Phần 1: Câu hỏi Trắc nghiệm (Nhận biết & Thông hiểu)
Câu 1. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng kiến thức cần ghi nhớ trong bài Bài 8: Lao động và việc làm? A. Bỏ qua các khái niệm cơ bản và chỉ học thuộc lòng kết quả cuối cùng mà không cần hiểu bản chất. B. Chỉ áp dụng kiến thức trong một trường hợp duy nhất, không cần kiểm tra điều kiện hay đơn vị. C. Các nội dung trong bài hoàn toàn độc lập và không có mối liên hệ nào với thực tiễn hay các bài học khác. D. Nguồn lao động dồi dào nhưng chất lượng còn hạn chế, cần nâng cao qua đào tạo.
Câu 2. Khi học và vận dụng bài Bài 8: Lao động và việc làm, khẳng định nào dưới đây là chính xác? A. Cơ cấu lao động chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. B. Không cần đọc kĩ đề bài hay phân tích dữ kiện trước khi thực hiện các bước giải. C. Mọi khái niệm trong bài đều có thể thay thế tùy ý cho nhau mà không làm thay đổi kết quả. D. Chỉ cần ghi đáp số ngắn gọn, bỏ qua toàn bộ bước lập luận, giải thích và kiểm tra lại.
Câu 3. Theo phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 8: Lao động và việc làm, phát biểu nào sau đây là đúng? A. Kết luận ngay kết quả khi chưa đối chiếu với quy tắc hoặc định nghĩa trong bài học. B. - Nguồn lao động: Việt Nam có lực lượng lao động dồi dào, khoảng – triệu người từ tuổi trở lên. C. Thay đổi toàn bộ quy tắc trọng tâm của bài học theo cảm tính cá nhân. D. Bỏ qua việc rèn luyện qua ví dụ minh họa và bài tập thực hành của tiết học.
Câu 4. Để nắm vững và vận dụng tốt bài Bài 8: Lao động và việc làm, học sinh cần lưu ý điều nào sau đây? A. Không cần ghi nhớ các lưu ý trọng tâm vì chúng không ảnh hưởng đến việc làm bài tập. B. Áp dụng ngược lại hoàn toàn so với quy tắc và hướng dẫn trong phần kiến thức trọng tâm. C. - Chất lượng lao động: ngày càng được nâng cao, tỉ lệ lao động qua đào tạo có bằng, chứng chỉ đạt khoảng –. D. Chỉ cần đọc lướt tiêu đề bài học mà không cần nắm vững nội dung chi tiết từng mục.
Phần 2: Bài tập Tự luận & Thực hành theo tiết học
Bài 1 (Cơ bản — Hệ thống hóa kiến thức trọng tâm). Dựa vào phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 8: Lao động và việc làm, em hãy trình bày các khái niệm, quy tắc hoặc nội dung cốt lõi của tiết học và nêu ý nghĩa của chúng.
Bài 2 (Thực hành — Phân tích & Giải mẫu theo ví dụ tiết học). Đọc kĩ tình huống/ví dụ trọng tâm của tiết học dưới đây, sau đó tự trình bày lại các bước thực hiện và nêu nhận xét rút ra:
Ví dụ: Một huyện nông thôn có nhiều lao động trẻ chưa có việc làm ổn định. Đề xuất hai giải pháp.
Bài 3 (Vận dụng — Áp dụng quy tắc ghi nhớ vào bài tập). Vận dụng các điểm ghi nhớ trọng tâm của bài Bài 8: Lao động và việc làm để giải thích hoặc thực hiện yêu cầu thực hành mở rộng sau:
Lời giải: (1) Mở các lớp đào tạo nghề ngắn hạn gắn với nhu cầu địa phương như sửa chữa điện – điện tử, chế biến nông sản, du lịch cộng đồng, giúp lao động có tay nghề và tìm được việc làm tại chỗ. (2) Hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ, hợp tác xã và mô hình kinh tế hộ (trang trại, làng nghề), kết hợp cho vay vốn ưu đãi để tạo thêm việc làm. Hai giải pháp này vừa giảm thất nghiệp, vừa hạn chế tình trạng di cư ồ ạt ra thành phố.
Bài 4 (Luyện tập học kì — Mức độ Cơ bản). Dựa vào kiến thức đã học, hãy đề xuất ba giải pháp ứng phó với xâm nhập mặn ở Đồng bằng sông Cửu Long.
Bài 5 (Luyện tập học kì — Mức độ Thông hiểu). So sánh khí hậu miền Bắc và miền Nam nước ta về nhiệt độ, lượng mưa và mùa.
Bài 6 (Luyện tập học kì — Mức độ Vận dụng & Nâng cao). Phân tích tác động của biến đổi khí hậu tới nông nghiệp nước ta và đề xuất hai giải pháp thích ứng.
Phần 3: Đáp án & Hướng dẫn giải chi tiết
1. Đáp án phần Trắc nghiệm
- Bảng đáp án: 1-D, 2-A, 3-B, 4-C.
- Giải thích chi tiết:
- Câu 1 (D): Khẳng định đúng theo mục Ghi nhớ của bài: "Nguồn lao động dồi dào nhưng chất lượng còn hạn chế, cần nâng cao qua đào tạo."
- Câu 2 (A): Khẳng định đúng theo nội dung cốt lõi của tiết học: "Cơ cấu lao động chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa."
- Câu 3 (B): Khẳng định chuẩn xác theo phần Kiến thức trọng tâm: "- Nguồn lao động: Việt Nam có lực lượng lao động dồi dào, khoảng – triệu người từ tuổi trở lên."
- Câu 4 (C): Khẳng định đúng theo hướng dẫn trọng tâm của bài: "- Chất lượng lao động: ngày càng được nâng cao, tỉ lệ lao động qua đào tạo có bằng, chứng chỉ đạt khoảng –."
2. Hướng dẫn giải phần Tự luận & Thực hành
- Bài 1:
- Nội dung cốt lõi cần trình bày: - Nguồn lao động: Việt Nam có lực lượng lao động dồi dào, khoảng – triệu người từ tuổi trở lên. Đây là lợi thế lớn để phát triển kinh tế, nhất là các ngành cần nhiều lao động.
- Tổng kết ghi nhớ: Nguồn lao động dồi dào nhưng chất lượng còn hạn chế, cần nâng cao qua đào tạo.; Cơ cấu lao động chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.; Giải quyết việc làm phải gắn với đào tạo nghề và phát triển kinh tế địa phương.
- Bài 2:
- Hướng dẫn phân tích & trình bày: Dựa trực tiếp vào dữ kiện trong ví dụ minh họa của tiết học: Ví dụ: Một huyện nông thôn có nhiều lao động trẻ chưa có việc làm ổn định. Đề xuất hai giải pháp.
- Lưu ý khi trình bày: Xác định rõ yêu cầu, áp dụng đúng quy tắc/khái niệm trong mục 1 và kiểm tra lại kết quả cuối cùng.
- Bài 3:
- Phương pháp giải: Áp dụng các quy tắc ghi nhớ của bài Bài 8: Lao động và việc làm (Nguồn lao động dồi dào nhưng chất lượng còn hạn chế, cần nâng cao qua đào tạo.; Cơ cấu lao động chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.; Giải quyết việc làm phải gắn với đào tạo nghề và phát triển kinh tế địa phương.).
- Lời giải mẫu/Nhận xét: Lời giải: (1) Mở các lớp đào tạo nghề ngắn hạn gắn với nhu cầu địa phương như sửa chữa điện – điện tử, chế biến nông sản, du lịch cộng đồng, giúp lao động có tay nghề và tìm được việc làm tại chỗ. (2) Hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ, hợp tác xã và mô hình kinh tế hộ (trang trại, làng nghề), kết hợp cho vay vốn ưu đãi để tạo thêm việc làm. Hai giải pháp này vừa giảm thất nghiệp, vừa hạn chế tình trạng di cư ồ ạt ra thành phố.
- Bài 4: Xây dựng cống ngăn mặn; chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi thích ứng mặn; trữ nước ngọt mùa mưa; trồng rừng ngập mặn ven biển.
- Bài 5: Miền Bắc: nhiệt độ trung bình năm thấp hơn, có mùa đông lạnh, mưa tập trung mùa hạ. Miền Nam: nhiệt độ cao quanh năm, phân thành mùa mưa (tháng 5–10) và mùa khô (tháng 11–4).
- Bài 6: Tác động: hạn hán, xâm nhập mặn làm giảm năng suất; bão, lũ gây mất mùa. Giải pháp: chọn giống chịu hạn, chịu mặn; xây dựng hệ thống tưới tiêu; chuyển đổi cơ cấu cây trồng theo vùng sinh thái.
