Phần 1: Câu hỏi Trắc nghiệm (Nhận biết & Thông hiểu)
Câu 1. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng kiến thức cần ghi nhớ trong bài Bài 7: Dân số Việt Nam? A. Bỏ qua các khái niệm cơ bản và chỉ học thuộc lòng kết quả cuối cùng mà không cần hiểu bản chất. B. Chỉ áp dụng kiến thức trong một trường hợp duy nhất, không cần kiểm tra điều kiện hay đơn vị. C. Dân số đông, gia tăng chậm dần, đang trong thời kỳ cơ cấu dân số vàng. D. Các nội dung trong bài hoàn toàn độc lập và không có mối liên hệ nào với thực tiễn hay các bài học khác.
Câu 2. Khi học và vận dụng bài Bài 7: Dân số Việt Nam, khẳng định nào dưới đây là chính xác? A. Không cần đọc kĩ đề bài hay phân tích dữ kiện trước khi thực hiện các bước giải. B. Mọi khái niệm trong bài đều có thể thay thế tùy ý cho nhau mà không làm thay đổi kết quả. C. Chỉ cần ghi đáp số ngắn gọn, bỏ qua toàn bộ bước lập luận, giải thích và kiểm tra lại. D. Phân bố dân cư không đều, tập trung ở đồng bằng và đô thị.
Câu 3. Theo phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 7: Dân số Việt Nam, phát biểu nào sau đây là đúng? A. - Quy mô dân số: Việt Nam là nước đông dân, năm 2023 dân số đạt khoảng triệu người, đứng thứ ba ở Đông Nam Á và thứ trên thế giới. B. Kết luận ngay kết quả khi chưa đối chiếu với quy tắc hoặc định nghĩa trong bài học. C. Thay đổi toàn bộ quy tắc trọng tâm của bài học theo cảm tính cá nhân. D. Bỏ qua việc rèn luyện qua ví dụ minh họa và bài tập thực hành của tiết học.
Câu 4. Để nắm vững và vận dụng tốt bài Bài 7: Dân số Việt Nam, học sinh cần lưu ý điều nào sau đây? A. Không cần ghi nhớ các lưu ý trọng tâm vì chúng không ảnh hưởng đến việc làm bài tập. B. - Gia tăng dân số: tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên đã giảm dần, hiện khoảng –/năm, nhờ thực hiện tốt chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình. C. Áp dụng ngược lại hoàn toàn so với quy tắc và hướng dẫn trong phần kiến thức trọng tâm. D. Chỉ cần đọc lướt tiêu đề bài học mà không cần nắm vững nội dung chi tiết từng mục.
Phần 2: Bài tập Tự luận & Thực hành theo tiết học
Bài 1 (Cơ bản — Hệ thống hóa kiến thức trọng tâm). Dựa vào phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 7: Dân số Việt Nam, em hãy trình bày các khái niệm, quy tắc hoặc nội dung cốt lõi của tiết học và nêu ý nghĩa của chúng.
Bài 2 (Thực hành — Phân tích & Giải mẫu theo ví dụ tiết học). Đọc kĩ tình huống/ví dụ trọng tâm của tiết học dưới đây, sau đó tự trình bày lại các bước thực hiện và nêu nhận xét rút ra:
Ví dụ: Vì sao Việt Nam được cho là đang trong thời kỳ cơ cấu dân số vàng?
Bài 3 (Vận dụng — Áp dụng quy tắc ghi nhớ vào bài tập). Vận dụng các điểm ghi nhớ trọng tâm của bài Bài 7: Dân số Việt Nam để giải thích hoặc thực hiện yêu cầu thực hành mở rộng sau:
Lời giải: Cơ cấu dân số vàng là khi tỉ lệ dân số trong độ tuổi lao động (15–64 tuổi) chiếm trên tổng dân số, tỉ lệ phụ thuộc thấp. Việt Nam hiện có khoảng dân số trong độ tuổi lao động, nghĩa là cứ người thì có gần người có khả năng lao động, tạo điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế. Tuy nhiên, cơ hội này chỉ kéo dài vài thập kỉ nữa, vì vậy cần đầu tư mạnh cho giáo dục, đào tạo nghề và tạo việc làm chất lượng cao.
Bài 4 (Luyện tập học kì — Mức độ Cơ bản). Chứng minh rằng Biển Đông vừa mang lại thuận lợi, vừa gây khó khăn cho phát triển kinh tế – xã hội nước ta.
Bài 5 (Luyện tập học kì — Mức độ Thông hiểu). Phân tích mối quan hệ giữa khai thác tài nguyên và bảo vệ môi trường. Lấy ví dụ về khai thác khoáng sản.
Bài 6 (Luyện tập học kì — Mức độ Vận dụng & Nâng cao). Vì sao nói "sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên" là yêu cầu cấp thiết đối với phát triển bền vững ở Việt Nam?
Phần 3: Đáp án & Hướng dẫn giải chi tiết
1. Đáp án phần Trắc nghiệm
- Bảng đáp án: 1-C, 2-D, 3-A, 4-B.
- Giải thích chi tiết:
- Câu 1 (C): Khẳng định đúng theo mục Ghi nhớ của bài: "Dân số đông, gia tăng chậm dần, đang trong thời kỳ cơ cấu dân số vàng."
- Câu 2 (D): Khẳng định đúng theo nội dung cốt lõi của tiết học: "Phân bố dân cư không đều, tập trung ở đồng bằng và đô thị."
- Câu 3 (A): Khẳng định chuẩn xác theo phần Kiến thức trọng tâm: "- Quy mô dân số: Việt Nam là nước đông dân, năm 2023 dân số đạt khoảng triệu người, đứng thứ ba ở Đông Nam Á và thứ trên thế giới."
- Câu 4 (B): Khẳng định đúng theo hướng dẫn trọng tâm của bài: "- Gia tăng dân số: tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên đã giảm dần, hiện khoảng –/năm, nhờ thực hiện tốt chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình."
2. Hướng dẫn giải phần Tự luận & Thực hành
- Bài 1:
- Nội dung cốt lõi cần trình bày: - Quy mô dân số: Việt Nam là nước đông dân, năm 2023 dân số đạt khoảng triệu người, đứng thứ ba ở Đông Nam Á và thứ trên thế giới. Quy mô dân số lớn là nguồn lao động dồi dào nhưng cũng gây áp lực lên việc làm, giáo dục, y tế và môi trường.
- Tổng kết ghi nhớ: Dân số đông, gia tăng chậm dần, đang trong thời kỳ cơ cấu dân số vàng.; Phân bố dân cư không đều, tập trung ở đồng bằng và đô thị.; Cần nâng cao chất lượng dân số, chủ động thích ứng với già hóa dân số.
- Bài 2:
- Hướng dẫn phân tích & trình bày: Dựa trực tiếp vào dữ kiện trong ví dụ minh họa của tiết học: Ví dụ: Vì sao Việt Nam được cho là đang trong thời kỳ cơ cấu dân số vàng?
- Lưu ý khi trình bày: Xác định rõ yêu cầu, áp dụng đúng quy tắc/khái niệm trong mục 1 và kiểm tra lại kết quả cuối cùng.
- Bài 3:
- Phương pháp giải: Áp dụng các quy tắc ghi nhớ của bài Bài 7: Dân số Việt Nam (Dân số đông, gia tăng chậm dần, đang trong thời kỳ cơ cấu dân số vàng.; Phân bố dân cư không đều, tập trung ở đồng bằng và đô thị.; Cần nâng cao chất lượng dân số, chủ động thích ứng với già hóa dân số.).
- Lời giải mẫu/Nhận xét: Lời giải: Cơ cấu dân số vàng là khi tỉ lệ dân số trong độ tuổi lao động (15–64 tuổi) chiếm trên tổng dân số, tỉ lệ phụ thuộc thấp. Việt Nam hiện có khoảng dân số trong độ tuổi lao động, nghĩa là cứ người thì có gần người có khả năng lao động, tạo điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế. Tuy nhiên, cơ hội này chỉ kéo dài vài thập kỉ nữa, vì vậy cần đầu tư mạnh cho giáo dục, đào tạo nghề và tạo việc làm chất lượng cao.
- Bài 4: Thuận lợi: nguồn lợi hải sản, dầu khí, giao thông, du lịch. Khó khăn: bão, nước dâng, tranh chấp chủ quyền, ô nhiễm biển, xâm nhập mặn.
- Bài 5: Khai thác tài nguyên tạo ra của cải nhưng nếu khai thác quá mức sẽ gây suy thoái môi trường, cạn kiệt tài nguyên. Ví dụ: khai thác than gây ô nhiễm nước, không khí, sụt lún đất; cần khai thác đi đôi với phục hồi môi trường.
- Bài 6: Vì tài nguyên có hạn, dân số đông, nhu cầu phát triển lớn; khai thác không hợp lí gây suy thoái, ảnh hưởng thế hệ tương lai. Phát triển bền vững đòi hỏi cân bằng giữa khai thác và bảo vệ.
