Phạm vi: Bài 19–30 (Các ngành dịch vụ; các vùng Trung du và miền núi Phía bắc, Đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên, Đông Nam Bộ)
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Kể tên 4 ngành dịch vụ quan trọng của Việt Nam.
Bài 2. Nêu vai trò của ngành giao thông vận tải đối với phát triển kinh tế – xã hội.
Bài 3. Kể tên 3 loại hình giao thông vận tải và ưu điểm của mỗi loại.
Bài 4. Nêu vai trò của ngành thương mại.
Bài 5. Kể tên 3 di sản thế giới ở Việt Nam.
Bài 6. Nêu vị trí địa lí và đặc điểm dân cư của Bắc Trung Bộ.
Bài 7. Kể tên 3 tài nguyên du lịch nổi bật của Bắc Trung Bộ.
Bài 8. Nêu thế mạnh về biển của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên.
Bài 9. Kể tên 3 cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên.
Bài 10. Nêu thế mạnh về khoáng sản của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên.
Bài 11. Kể tên 3 cảng biển ở vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên.
Bài 12. Nêu vị trí địa lí của Đông Nam Bộ.
Bài 13. Kể tên 4 tỉnh, thành phố thuộc Đông Nam Bộ.
Bài 14. Nêu vai trò của TP. Hồ Chí Minh đối với Đông Nam Bộ và cả nước.
Bài 15. Kể tên 3 ngành công nghiệp phát triển mạnh ở Đông Nam Bộ.
Bài 16. Nêu 2 khó khăn trong phát triển kinh tế ở Bắc Trung Bộ.
Bài 17. Kể tên 2 vườn quốc gia ở vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên.
Bài 18. Nêu 2 giải pháp phòng chống thiên tai ở Bắc Trung Bộ.
Phần 2: Nâng cao
Bài 19. Phân tích tác động của hội nhập kinh tế quốc tế đến phát triển thương mại Việt Nam.
Bài 20. Vì sao Đông Nam Bộ thu hút nhiều vốn đầu tư nước ngoài nhất cả nước?
Bài 21. Phân tích các thế mạnh để phát triển kinh tế ở vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên.
Bài 22. So sánh thế mạnh phát triển kinh tế giữa Bắc Trung Bộ và Đông Nam Bộ.
Bài 23. Phân tích vai trò của cây cà phê đối với phát triển kinh tế – xã hội ở Tây Nguyên.
Bài 24. Vì sao phát triển kinh tế ở Bắc Trung Bộ cần gắn với phòng chống thiên tai và bảo vệ môi trường?
Bài 25. Đề xuất 3 giải pháp phát triển du lịch bền vững ở vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên.
Bài 26. Phân tích ý nghĩa của việc tăng cường kết nối liên vùng đối với sự phát triển của vùng Đông Nam Bộ.
Đáp án
Bài 1. Giao thông vận tải, bưu chính viễn thông, thương mại, du lịch.
Bài 2. Nối liền sản xuất – tiêu thụ, các vùng, các ngành; phục vụ đi lại, giao lưu văn hóa; củng cố quốc phòng an ninh; thúc đẩy hội nhập quốc tế.
Bài 3. Đường bộ: linh hoạt, kết nối tốt. Đường biển: chở khối lượng lớn, cước thấp. Đường hàng không: tốc độ nhanh nhất, phục vụ hàng giá trị cao và hành khách.
Bài 4. Lưu thông hàng hóa, nối sản xuất với tiêu dùng, thúc đẩy sản xuất, mở rộng thị trường, hội nhập quốc tế, tạo việc làm.
Bài 5. Ví dụ: Vịnh Hạ Long, Phố cổ Hội An, Cố đô Huế, Thánh địa Mỹ Sơn, Phong Nha – Kẻ Bàng, Hoàng thành Thăng Long.
Bài 6. Bắc Trung Bộ nằm ở phía Bắc miền Trung, giáp Đồng bằng sông Hồng, Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên, Lào và Biển Đông; dân cư khá đông, lao động dồi dào.
Bài 7. Ví dụ: Cố đô Huế, Vườn quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng, bãi biển Cửa Lò, Sầm Sơn, Lăng Cô.
Bài 8. Đường bờ biển dài, nhiều bãi tắm đẹp, nhiều cảng biển, tiềm năng nuôi trồng và khai thác thủy sản, du lịch biển, giao thông vận tải biển.
Bài 9. Cà phê, cao su, hồ tiêu (cũng có thể kể: điều, chè).
Bài 10. Bô-xít (trữ lượng lớn, tập trung ở Tây Nguyên), dầu khí ngoài khơi, cát thủy tinh, titan, muối.
Bài 11. Ví dụ: cảng Đà Nẵng, cảng Quy Nhơn, cảng Nha Trang, cảng Dung Quất.
Bài 12. Đông Nam Bộ nằm ở phía Đông Nam nước ta, giáp Đồng bằng sông Cửu Long, Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên, Campuchia và Biển Đông.
Bài 13. TP. Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình Dương, Bà Rịa – Vũng Tàu, Tây Ninh, Bình Phước.
Bài 14. TP. Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế, tài chính, thương mại, khoa học – công nghệ lớn nhất cả nước; đầu tàu lan tỏa phát triển cho Đông Nam Bộ và cả nước.
Bài 15. Ví dụ: điện tử, cơ khí – chế tạo máy; hóa chất; chế biến thực phẩm; khai thác dầu khí.
Bài 16. Thiên tai thường xuyên (bão, lũ lụt, hạn hán); địa hình chia cắt; cơ sở hạ tầng một số nơi còn hạn chế.
Bài 17. Ví dụ: Vườn quốc gia Yok Đôn, Vườn quốc gia Chư Yang Sin, Vườn quốc gia Bidoup – Núi Bà, Vườn quốc gia Bạch Mã (phần giáp ranh).
Bài 18. Trồng rừng phòng hộ, bảo vệ rừng đầu nguồn; xây dựng hồ chứa, đê điều, hệ thống cảnh báo sớm; di dời dân khỏi vùng nguy hiểm; nâng cao nhận thức cộng đồng.
Bài 19. Hội nhập mở rộng thị trường xuất khẩu, thu hút đầu tư, thúc đẩy chuyển giao công nghệ, nâng cao sức cạnh tranh; đồng thời đặt ra thách thức cạnh tranh gay gắt, yêu cầu nâng cao chất lượng sản phẩm.
Bài 20. Vì Đông Nam Bộ có vị trí thuận lợi, hạ tầng tốt, TP. Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế lớn, lao động dồi dào và có trình độ, môi trường đầu tư hấp dẫn, thị trường tiêu thụ lớn.
Bài 21. Thế mạnh: vị trí chiến lược, đường bờ biển dài, nhiều cảng biển; đất ba dan màu mỡ, khí hậu phân hóa (cây công nghiệp lâu năm); tài nguyên biển, khoáng sản (bô-xít, dầu khí); tiềm năng du lịch biển, văn hóa.
Bài 22. Bắc Trung Bộ mạnh về rừng, biển, di sản văn hóa, khoáng sản nhưng thiên tai nhiều, kinh tế còn chậm. Đông Nam Bộ mạnh về công nghiệp, dịch vụ, thu hút đầu tư, hạ tầng nhưng tài nguyên tự nhiên hạn chế, áp lực môi trường, dân số lớn.
Bài 23. Cà phê là cây công nghiệp chủ lực của Tây Nguyên, tạo việc làm, thu nhập cho hàng triệu người, đóng góp lớn vào xuất khẩu; đồng thời việc phát triển cà phê cần gắn với bảo vệ đất, nước và môi trường, nâng cao chất lượng, chế biến sâu.
Bài 24. Vì Bắc Trung Bộ thường xuyên chịu bão, lũ lụt, hạn hán gây thiệt hại lớn; khai thác tài nguyên không bền vững làm suy thoái môi trường; phát triển phải gắn với phòng chống thiên tai, bảo vệ môi trường mới bền vững.
Bài 25. Giải pháp: quy hoạch du lịch gắn với bảo vệ môi trường biển và rừng; phát triển sản phẩm du lịch cộng đồng, văn hóa bản địa; kiểm soát rác thải, giới hạn sức chứa; đào tạo nhân lực du lịch cho người dân địa phương.
Bài 26. Kết nối liên vùng giúp Đông Nam Bộ mở rộng thị trường, tiếp cận nguyên liệu, lao động từ các vùng khác; chia sẻ hạ tầng, thu hút đầu tư; lan tỏa phát triển ra các vùng lân cận, nâng cao hiệu quả phát triển chung của cả nước.
