Phạm vi: Toàn Học kì 2 — Bài 19–35 (Các ngành dịch vụ; các vùng kinh tế – xã hội; Biển Đông, biển đảo, quốc phòng an ninh; địa lí địa phương)
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Kể tên 4 ngành dịch vụ quan trọng của Việt Nam.
Bài 2. Nêu 3 vai trò của ngành giao thông vận tải.
Bài 3. Kể tên 3 mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam.
Bài 4. Nêu vai trò của ngành du lịch.
Bài 5. Kể tên 3 di sản thế giới ở Việt Nam.
Bài 6. Nêu thế mạnh nổi bật của Trung du và miền núi Phía bắc.
Bài 7. Nêu thế mạnh nổi bật của Đồng bằng sông Hồng.
Bài 8. Nêu thế mạnh nổi bật của Bắc Trung Bộ.
Bài 9. Nêu thế mạnh nổi bật của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên.
Bài 10. Nêu thế mạnh nổi bật của Đông Nam Bộ.
Bài 11. Nêu thế mạnh nổi bật của Đồng bằng sông Cửu Long.
Bài 12. Kể tên 3 cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên.
Bài 13. Kể tên 2 quần đảo xa bờ thuộc chủ quyền của Việt Nam.
Bài 14. Nêu ý nghĩa của Biển Đông đối với Việt Nam.
Bài 15. Kể tên 3 hoạt động kinh tế biển ở nước ta.
Bài 16. Nêu 2 tác động của biến đổi khí hậu đến Đồng bằng sông Cửu Long.
Bài 17. Kể tên 3 nội dung cần tìm hiểu khi nghiên cứu địa lí địa phương.
Bài 18. Nêu 2 việc làm của học sinh góp phần bảo vệ biển đảo quê hương.
Phần 2: Nâng cao
Bài 19. Phân tích vai trò của các ngành dịch vụ đối với chuyển dịch cơ cấu kinh tế Việt Nam.
Bài 20. Vì sao phát triển kinh tế biển cần gắn với bảo vệ môi trường và quốc phòng an ninh?
Bài 21. Phân tích các thế mạnh và khó khăn trong phát triển kinh tế ở Đồng bằng sông Cửu Long.
Bài 22. Đề xuất 3 giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu ở Đồng bằng sông Cửu Long.
Bài 23. Phân tích ý nghĩa của việc phát triển kinh tế – xã hội đối với quốc phòng an ninh ở Biển Đông và các đảo, quần đảo.
Bài 24. So sánh thế mạnh phát triển kinh tế giữa Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long.
Bài 25. Phân tích vai trò của TP. Hồ Chí Minh trong việc kết nối các vùng kinh tế phía Nam.
Bài 26. Một địa phương ven biển muốn phát triển du lịch gắn với bảo vệ môi trường. Em hãy đề xuất 3 giải pháp.
Bài 27. Nêu các bước tiến hành tìm hiểu địa lí địa phương nơi em sinh sống.
Bài 28. Viết một đoạn văn ngắn (5–7 câu) tuyên truyền về bảo vệ chủ quyền biển, đảo của Việt Nam.
Đáp án
Bài 1. Giao thông vận tải, bưu chính viễn thông, thương mại, du lịch.
Bài 2. Nối liền sản xuất – tiêu thụ, các vùng, các ngành; phục vụ đi lại, giao lưu; củng cố quốc phòng an ninh.
Bài 3. Ví dụ: điện tử, máy tính và linh kiện; điện thoại và linh kiện; dệt may, giày dép; thủy sản; gỗ và sản phẩm gỗ.
Bài 4. Tạo việc làm, thu nhập; thúc đẩy các ngành khác; quảng bá hình ảnh đất nước; tăng nguồn thu ngoại tệ.
Bài 5. Ví dụ: Vịnh Hạ Long, Phố cổ Hội An, Cố đô Huế, Thánh địa Mỹ Sơn, Phong Nha – Kẻ Bàng, Hoàng thành Thăng Long.
Bài 6. Tài nguyên khoáng sản, tiềm năng thủy điện, rừng, du lịch sinh thái, cây công nghiệp (chè).
Bài 7. Dân cư đông, lao động dồi dào, trình độ cao; thủ đô Hà Nội; công nghiệp, dịch vụ phát triển; thị trường lớn.
Bài 8. Rừng, biển, khoáng sản; di sản văn hóa, du lịch (Cố đô Huế, Phong Nha – Kẻ Bàng); vị trí cầu nối Bắc – Nam.
Bài 9. Đất ba dan màu mỡ, cây công nghiệp lâu năm (cà phê); biển, cảng biển; khoáng sản (bô-xít, dầu khí); du lịch biển, văn hóa.
Bài 10. Kinh tế năng động nhất cả nước; công nghiệp, dịch vụ phát triển; thu hút đầu tư lớn; TP. Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế lớn.
Bài 11. Đất phù sa màu mỡ; sản xuất lúa gạo, thủy sản, cây ăn quả lớn nhất cả nước; sông ngòi dày đặc.
Bài 12. Cà phê, cao su, hồ tiêu (cũng có thể kể: điều, chè).
Bài 13. Quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa.
Bài 14. Biển Đông là tuyến hàng hải quốc tế, nguồn tài nguyên biển (thủy sản, dầu khí, khoáng sản), không gian phát triển kinh tế biển và có ý nghĩa quốc phòng an ninh, bảo vệ chủ quyền.
Bài 15. Khai thác và nuôi trồng thủy sản; giao thông vận tải biển; du lịch biển; khai thác dầu khí; khai thác khoáng sản biển (muối, cát).
Bài 16. Nước biển dâng, xâm nhập mặn; lũ lụt, hạn hán gia tăng; sụt lún đất; suy giảm sản xuất nông nghiệp, thủy sản.
Bài 17. Vị trí địa lí; điều kiện tự nhiên (địa hình, khí hậu, sông ngòi, đất đai); dân cư; kinh tế – xã hội; môi trường và các vấn đề đặt ra.
Bài 18. Ví dụ: tìm hiểu lịch sử – địa lí biển đảo; tuyên truyền bảo vệ môi trường biển; không xả rác, tham gia thu gom rác thải bãi biển; tiết kiệm tài nguyên.
Bài 19. Dịch vụ thúc đẩy sản xuất, lưu thông hàng hóa; tạo việc làm, thu nhập; tỉ trọng dịch vụ tăng thể hiện nền kinh tế chuyển dịch theo hướng hiện đại, giảm dần tỉ trọng nông nghiệp, tăng công nghiệp và dịch vụ.
Bài 20. Vì hoạt động kinh tế biển dễ gây ô nhiễm, suy giảm tài nguyên nếu khai thác không bền vững; phát triển kinh tế biển gắn với quốc phòng an ninh giúp khẳng định chủ quyền, giữ vững môi trường hòa bình, ổn định.
Bài 21. Thế mạnh: đất phù sa màu mỡ, sông ngòi dày đặc, khí hậu thuận lợi; sản xuất lúa gạo, thủy sản, cây ăn quả lớn nhất cả nước. Khó khăn: biến đổi khí hậu, xâm nhập mặn, sụt lún, lũ lụt; cơ sở hạ tầng, công nghiệp chế biến còn hạn chế.
Bài 22. Giải pháp: chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi thích ứng mặn; đầu tư đê bao, cống ngăn mặn, hồ chứa nước ngọt; trồng rừng ngập mặn; phát triển nông nghiệp công nghệ cao, thích ứng khí hậu; nâng cao nhận thức cộng đồng.
Bài 23. Phát triển kinh tế biển đảo tạo việc làm, nâng cao đời sống nhân dân vùng biển đảo, khẳng định sự hiện diện và quản lí của Việt Nam trên biển; kết hợp kinh tế với quốc phòng an ninh, bảo vệ chủ quyền, giữ vững môi trường hòa bình, ổn định.
Bài 24. Đông Nam Bộ mạnh về công nghiệp, dịch vụ, thu hút đầu tư, hạ tầng, thị trường nhưng tài nguyên tự nhiên hạn chế, áp lực môi trường lớn. Đồng bằng sông Cửu Long mạnh về nông nghiệp, thủy sản, lương thực nhưng công nghiệp chế biến, hạ tầng còn hạn chế, chịu tác động mạnh của biến đổi khí hậu.
Bài 25. TP. Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế, tài chính, thương mại lớn nhất phía Nam; kết nối Đông Nam Bộ với Đồng bằng sông Cửu Long và các vùng khác qua giao thông, thương mại, đầu tư; lan tỏa công nghệ, lao động, thị trường.
Bài 26. Giải pháp: quy hoạch du lịch gắn với bảo vệ môi trường biển và rừng; giới hạn sức chứa, thu gom rác thải; phát triển sản phẩm du lịch cộng đồng, tạo việc làm cho dân địa phương; giáo dục du khách ứng xử thân thiện với môi trường.
Bài 27. Các bước: xác định mục tiêu và nội dung tìm hiểu; thu thập thông tin từ sách, báo, Internet và khảo sát thực tế; xử lí, phân tích số liệu; viết báo cáo và trình bày kết quả; đề xuất giải pháp (nếu có).
Bài 28. Đoạn văn đạt yêu cầu khi: khẳng định Hoàng Sa, Trường Sa là bộ phận không thể tách rời của lãnh thổ Việt Nam; nêu cơ sở lịch sử, pháp lí về chủ quyền; nhấn mạnh trách nhiệm bảo vệ biển đảo; kêu gọi hành động bảo vệ môi trường biển, giữ gìn chủ quyền bằng biện pháp hòa bình, đúng luật pháp quốc tế.
