Phạm vi: Bài 1–12 (vị trí địa lí; thiên nhiên; tài nguyên và môi trường; dân số; lao động; đô thị hoá; chuyển dịch cơ cấu kinh tế; phát triển nông nghiệp).
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Nêu vai trò của nông nghiệp đối với phát triển kinh tế – xã hội nước ta.
Bài 2. Kể tên các cây lương thực chính của nước ta. Cây nào quan trọng nhất? Vì sao?
Bài 3. Nêu đặc điểm sản xuất lúa gạo ở Đồng bằng sông Cửu Long.
Bài 4. Cây công nghiệp lâu năm quan trọng của nước ta gồm những cây nào? Phân bố ở đâu?
Bài 5. Vùng chuyên canh cây cà phê lớn nhất nước ta là vùng nào? Vì sao cây cà phê phát triển mạnh ở đó?
Bài 6. Nêu đặc điểm chăn nuôi ở nước ta. Chăn nuôi lợn và gia cầm phát triển mạnh ở đâu?
Bài 7. Ngành lâm nghiệp nước ta có vai trò gì? Nêu các loại rừng ở nước ta.
Bài 8. Nêu điều kiện thuận lợi cho phát triển ngành thuỷ sản nước ta.
Bài 9. Phân biệt nuôi trồng thuỷ sản và khai thác thuỷ sản.
Bài 10. Nêu sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước ta theo ngành.
Bài 11. Vì sao nông nghiệp nước ta có tính mùa vụ? Nêu ảnh hưởng của tính mùa vụ.
Bài 12. Nêu các hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp ở nước ta.
Bài 13. Nêu vai trò của công nghiệp chế biến nông sản đối với nông nghiệp.
Bài 14. Vì sao cần phát triển nông nghiệp hàng hoá? Nêu hai biểu hiện của nông nghiệp hàng hoá ở nước ta.
Bài 15. Nêu những khó khăn của điều kiện tự nhiên đối với phát triển nông nghiệp nước ta.
Bài 16. Nêu hai biện pháp nâng cao năng suất cây trồng ở nước ta.
Bài 17. Vì sao Đồng bằng sông Hồng là vùng sản xuất lúa quan trọng thứ hai cả nước?
Bài 18. Nêu đặc điểm của rừng sản xuất ở nước ta.
Phần 2: Nâng cao
Bài 19. Phân tích những thuận lợi và khó khăn của điều kiện tự nhiên và kinh tế – xã hội đối với phát triển nông nghiệp nước ta.
Bài 20. Chứng minh rằng nông nghiệp nước ta đang chuyển dịch theo hướng sản xuất hàng hoá, ứng dụng khoa học – công nghệ.
Bài 21. Phân tích vai trò của ngành thuỷ sản đối với phát triển kinh tế – xã hội nước ta.
Bài 22. Vì sao cần phát triển nông nghiệp bền vững? Nêu ba biện pháp cụ thể.
Bài 23. So sánh sản xuất nông nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long.
Bài 24. Phân tích tác động của biến đổi khí hậu tới sản xuất nông nghiệp nước ta và đề xuất giải pháp thích ứng.
Bài 25. Giải thích vì sao chăn nuôi ở nước ta đang chuyển dịch từ chăn nuôi nhỏ lẻ sang chăn nuôi trang trại, công nghiệp.
Bài 26. Phân tích mối quan hệ giữa phát triển nông nghiệp và bảo vệ môi trường. Lấy ví dụ minh hoạ.
Đáp án
Bài 1. Cung cấp lương thực, thực phẩm; nguyên liệu cho công nghiệp chế biến; tạo việc làm; đóng góp xuất khẩu; ổn định kinh tế – xã hội nông thôn.
Bài 2. Lúa gạo, ngô, khoai, sắn. Lúa gạo quan trọng nhất vì là lương thực chính của người dân, diện tích lớn nhất, xuất khẩu hàng đầu thế giới.
Bài 3. Diện tích lớn nhất, năng suất cao, sản lượng lớn nhất cả nước; sản xuất hàng hoá, xuất khẩu gạo chủ lực; chịu ảnh hưởng xâm nhập mặn, lũ.
Bài 4. Cà phê, cao su, chè, hồ tiêu, điều, dừa. Phân bố: Tây Nguyên (cà phê, cao su, hồ tiêu), Đông Nam Bộ (cao su, điều), Trung du và miền núi Bắc Bộ (chè).
Bài 5. Tây Nguyên. Vì có đất ba dan màu mỡ, khí hậu cận xích đạo thích hợp, diện tích lớn, lao động dồi dào, chính sách phát triển cây công nghiệp.
Bài 6. Chăn nuôi đang chuyển dịch theo hướng trang trại, công nghiệp; lợn và gia cầm phát triển mạnh ở Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long (gần thị trường tiêu thụ, nguồn thức ăn dồi dào).
Bài 7. Cung cấp gỗ, lâm sản; phòng hộ đầu nguồn, chống xói mòn; bảo vệ đa dạng sinh học; điều hoà khí hậu. Các loại rừng: rừng sản xuất, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng.
Bài 8. Bờ biển dài, vùng biển rộng, nhiều ngư trường; hệ thống sông ngòi, ao hồ dày đặc; khí hậu ấm; thị trường tiêu thụ lớn; lao động đông.
Bài 9. Khai thác: đánh bắt thuỷ sản tự nhiên trên biển, sông, hồ. Nuôi trồng: chủ động nuôi trong ao, đầm, lồng bè, ruộng; năng suất ổn định, kiểm soát được chất lượng.
Bài 10. Giảm tỉ trọng nông, lâm, ngư nghiệp; tăng tỉ trọng công nghiệp – xây dựng và dịch vụ; trong nông nghiệp tăng tỉ trọng chăn nuôi và dịch vụ.
Bài 11. Do khí hậu phân mùa, mỗi loại cây trồng có mùa vụ riêng. Ảnh hưởng: lao động nông nhàn theo mùa, cần đa dạng hoá sản xuất, bố trí cây trồng hợp lí.
Bài 12. Hộ gia đình, trang trại, hợp tác xã, vùng chuyên canh, khu nông nghiệp công nghệ cao.
Bài 13. Chế biến nâng cao giá trị nông sản, giảm thất thoát sau thu hoạch, mở rộng thị trường, tạo việc làm, thúc đẩy nông nghiệp hàng hoá.
Bài 14. Để nâng cao hiệu quả, thu nhập, đáp ứng thị trường. Biểu hiện: vùng chuyên canh quy mô lớn; sản phẩm đạt tiêu chuẩn xuất khẩu; liên kết doanh nghiệp – nông dân.
Bài 15. Thiên tai (bão, lũ, hạn, xâm nhập mặn), sâu bệnh, đất thoái hoá, biến đổi khí hậu, thị trường biến động.
Bài 16. Chọn giống tốt; áp dụng khoa học – công nghệ (tưới tiêu, phân bón hợp lí); thâm canh, tăng vụ.
Bài 17. Vì có đất phù sa màu mỡ, nguồn nước dồi dào, lao động đông, trình độ thâm canh cao, thị trường tiêu thụ lớn (Hà Nội và các đô thị).
Bài 18. Rừng sản xuất cung cấp gỗ, lâm sản; được khai thác có kế hoạch gắn với trồng rừng, bảo vệ rừng.
Bài 19. Thuận lợi tự nhiên: khí hậu nhiệt đới ẩm, đất đa dạng, nước dồi dào. Thuận lợi kinh tế – xã hội: lao động đông, thị trường lớn, chính sách hỗ trợ, khoa học – công nghệ. Khó khăn: thiên tai, biến đổi khí hậu, đất thoái hoá, thị trường biến động, nông dân trình độ còn hạn chế.
Bài 20. Biểu hiện: vùng chuyên canh quy mô lớn; ứng dụng giống mới, cơ giới hoá, công nghệ cao; sản phẩm đạt tiêu chuẩn VietGAP, GlobalGAP; liên kết sản xuất – chế biến – tiêu thụ.
Bài 21. Cung cấp thực phẩm giàu đạm; tạo việc làm; đóng góp xuất khẩu (tôm, cá tra); thúc đẩy phát triển vùng ven biển, hải đảo; góp phần bảo vệ chủ quyền biển, đảo.
Bài 22. Vì khai thác quá mức gây suy thoái đất, ô nhiễm, mất đa dạng sinh học. Biện pháp: nông nghiệp hữu cơ; sử dụng hợp lí phân bón, thuốc bảo vệ thực vật; luân canh, bảo vệ đất; tiết kiệm nước.
Bài 23. Đồng bằng sông Hồng: diện tích nhỏ hơn, thâm canh cao, năng suất cao, chịu ảnh hưởng mùa đông lạnh, đất phù sa được bồi đắp. Đồng bằng sông Cửu Long: diện tích lớn nhất, sản lượng lớn nhất, sản xuất hàng hoá mạnh, chịu ảnh hưởng lũ và xâm nhập mặn.
Bài 24. Tác động: hạn hán, xâm nhập mặn, bão lũ làm giảm năng suất, mất mùa. Giải pháp: chọn giống chịu hạn, chịu mặn; xây dựng đê, cống ngăn mặn; chuyển đổi cơ cấu cây trồng; dự báo thời tiết, bảo hiểm nông nghiệp.
Bài 25. Vì chăn nuôi nhỏ lẻ năng suất thấp, dịch bệnh khó kiểm soát, ô nhiễm môi trường; chăn nuôi trang trại, công nghiệp cho năng suất cao, chất lượng ổn định, đáp ứng thị trường và xuất khẩu.
Bài 26. Nông nghiệp khai thác tài nguyên (đất, nước) nhưng cũng có thể gây ô nhiễm (phân bón, thuốc trừ sâu, chất thải chăn nuôi). Ví dụ: lạm dụng thuốc trừ sâu gây ô nhiễm nguồn nước, mất đa dạng sinh học; cần nông nghiệp hữu cơ, xử lí chất thải chăn nuôi làm phân bón, khí sinh học.
