Phạm vi: Toàn bộ Học kì 1 (Bài 1–18).
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Nêu đặc điểm vị trí địa lí nước ta và ý nghĩa của nó đối với phát triển kinh tế.
Bài 2. Nêu đặc điểm thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta.
Bài 3. Nêu sự phân hoá thiên nhiên theo chiều Bắc – Nam ở nước ta.
Bài 4. Nêu đặc điểm dân số nước ta và ảnh hưởng của nó tới phát triển kinh tế – xã hội.
Bài 5. Nêu đặc điểm nguồn lao động nước ta.
Bài 6. Nêu đặc điểm đô thị hoá ở nước ta.
Bài 7. Nêu sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước ta theo ngành.
Bài 8. Nêu vai trò của nông nghiệp đối với phát triển kinh tế – xã hội nước ta.
Bài 9. Kể tên các cây công nghiệp lâu năm chủ yếu của nước ta và vùng phân bố chính.
Bài 10. Nêu điều kiện thuận lợi cho phát triển ngành thuỷ sản nước ta.
Bài 11. Nêu vai trò của ngành công nghiệp đối với phát triển kinh tế nước ta.
Bài 12. Kể tên các ngành công nghiệp trọng điểm của nước ta.
Bài 13. Nêu các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp ở nước ta. Cho ví dụ mỗi hình thức.
Bài 14. Nêu vai trò của ngành giao thông vận tải đối với phát triển kinh tế – xã hội.
Bài 15. Nêu các loại hình giao thông vận tải ở nước ta. Loại hình nào có khối lượng vận chuyển hàng hoá lớn nhất?
Bài 16. Nêu vai trò của ngành thương mại đối với phát triển kinh tế nước ta.
Bài 17. Vì sao cần sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường?
Bài 18. Nêu ba biện pháp bảo vệ môi trường mà học sinh có thể thực hiện.
Phần 2: Nâng cao
Bài 19. Phân tích ảnh hưởng của Biển Đông đối với thiên nhiên và phát triển kinh tế – xã hội nước ta.
Bài 20. Chứng minh rằng dân số đông vừa là nguồn lực, vừa là thách thức đối với phát triển kinh tế – xã hội nước ta.
Bài 21. Phân tích mối quan hệ giữa đô thị hoá và công nghiệp hoá ở nước ta.
Bài 22. Phân tích những thuận lợi và khó khăn của điều kiện tự nhiên đối với phát triển công nghiệp nước ta.
Bài 23. Vì sao Đông Nam Bộ là vùng có công nghiệp phát triển nhất nước ta?
Bài 24. Phân tích vai trò của ngành dịch vụ đối với chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước ta.
Bài 25. So sánh vai trò của nông nghiệp và công nghiệp trong cơ cấu kinh tế nước ta hiện nay.
Bài 26. Phân tích tác động của biến đổi khí hậu tới phát triển kinh tế – xã hội nước ta và đề xuất ba giải pháp ứng phó.
Bài 27. Giải thích vì sao cần phát triển kinh tế gắn với bảo vệ môi trường và phát triển bền vững ở Việt Nam.
Bài 28. Dựa vào kiến thức đã học, hãy đề xuất ba giải pháp phát triển kinh tế – xã hội bền vững cho địa phương em.
Đáp án
Bài 1. Vị trí: rìa phía đông bán đảo Đông Dương, gần trung tâm Đông Nam Á; giáp Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia, Biển Đông. Ý nghĩa: cầu nối đất liền – biển, thuận lợi giao lưu, phát triển kinh tế, nhưng cũng đặt ra yêu cầu bảo vệ chủ quyền.
Bài 2. Nhiệt độ cao, độ ẩm lớn, mưa nhiều, phân mùa rõ rệt; chịu ảnh hưởng của gió mùa đông và gió mùa hạ; thiên tai thường xuyên.
Bài 3. Miền Bắc: khí hậu cận nhiệt đới gió mùa, mùa đông lạnh. Miền Nam: khí hậu cận xích đạo, nóng quanh năm, phân mùa mưa – khô. Nguyên nhân: góc nhập xạ và hoàn lưu gió mùa thay đổi theo vĩ độ.
Bài 4. Đông (trên 100 triệu người), tốc độ tăng chậm dần, cơ cấu trẻ nhưng đang già hoá, phân bố không đều. Ảnh hưởng: nguồn lao động dồi dào, thị trường lớn; áp lực việc làm, giáo dục, y tế, môi trường.
Bài 5. Dồi dào, trẻ, cần cù; chất lượng ngày càng nâng cao nhưng tỉ lệ qua đào tạo còn thấp, thiếu lao động tay nghề cao.
Bài 6. Tốc độ nhanh nhưng trình độ còn thấp; tỉ lệ dân thành thị tăng; mạng lưới đô thị mở rộng, phân bố không đều.
Bài 7. Giảm tỉ trọng nông, lâm, ngư nghiệp; tăng tỉ trọng công nghiệp – xây dựng và dịch vụ.
Bài 8. Cung cấp lương thực, thực phẩm; nguyên liệu cho công nghiệp; tạo việc làm; đóng góp xuất khẩu; ổn định kinh tế – xã hội nông thôn.
Bài 9. Cà phê (Tây Nguyên), cao su (Đông Nam Bộ, Tây Nguyên), chè (Trung du và miền núi Bắc Bộ), hồ tiêu (Tây Nguyên, Đông Nam Bộ), điều (Đông Nam Bộ), dừa (Đồng bằng sông Cửu Long).
Bài 10. Bờ biển dài, vùng biển rộng, nhiều ngư trường; sông ngòi, ao hồ dày đặc; khí hậu ấm; thị trường lớn; lao động đông.
Bài 11. Đóng góp lớn vào GDP và xuất khẩu; tạo việc làm; thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế; cung cấp tư liệu sản xuất và hàng tiêu dùng; thúc đẩy đô thị hoá.
Bài 12. Công nghiệp năng lượng, công nghiệp chế biến lương thực – thực phẩm, công nghiệp dệt may, công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng, công nghiệp cơ khí – điện tử.
Bài 13. Điểm công nghiệp (ví dụ: điểm công nghiệp nhỏ ở huyện); cụm công nghiệp; khu công nghiệp (ví dụ: Khu công nghiệp Biên Hoà); trung tâm công nghiệp (Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh); vùng công nghiệp (Đông Nam Bộ).
Bài 14. Vận chuyển người, hàng hoá; nối liền các vùng; thúc đẩy giao lưu kinh tế, văn hoá; góp phần phát triển du lịch, quốc phòng.
Bài 15. Đường bộ, đường sắt, đường sông, đường biển, đường hàng không, đường ống. Đường bộ có khối lượng vận chuyển hàng hoá lớn nhất.
Bài 16. Lưu thông hàng hoá; nối sản xuất với tiêu dùng; thúc đẩy phân công lao động; đóng góp vào GDP; mở rộng thị trường trong nước và quốc tế.
Bài 17. Vì tài nguyên có hạn, khai thác quá mức gây suy thoái, ô nhiễm, ảnh hưởng sức khoẻ con người và phát triển bền vững.
Bài 18. Tiết kiệm điện, nước; phân loại rác, hạn chế rác nhựa; trồng cây xanh; tuyên truyền bảo vệ môi trường.
Bài 19. Thuận lợi: điều hoà khí hậu; nguồn lợi hải sản, dầu khí, muối; giao thông hàng hải; du lịch biển – đảo. Khó khăn: bão, nước dâng, xâm nhập mặn, tranh chấp chủ quyền, ô nhiễm biển.
Bài 20. Nguồn lực: lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ lớn, dân số trẻ. Thách thức: áp lực việc làm, giáo dục, y tế, nhà ở, môi trường; nếu không đào tạo tốt, dân số đông thành gánh nặng.
Bài 21. Công nghiệp hoá tạo ra khu công nghiệp, thu hút lao động về đô thị, thúc đẩy đô thị hoá; đô thị hoá tạo thị trường, lao động, hạ tầng cho công nghiệp phát triển. Hai quá trình thúc đẩy lẫn nhau.
Bài 22. Thuận lợi: khoáng sản đa dạng, thuỷ năng lớn, lao động dồi dào, thị trường rộng. Khó khăn: tài nguyên phân bố không đều, một số loại cạn kiệt; hạ tầng chưa đồng bộ; công nghệ còn lạc hậu; ô nhiễm môi trường.
Bài 23. Vì Đông Nam Bộ có vị trí thuận lợi, gần thị trường lớn; cơ sở hạ tầng phát triển; lao động đông, chất lượng cao; thu hút nhiều vốn đầu tư trong và ngoài nước; chính sách ưu đãi.
Bài 24. Dịch vụ đóng góp lớn vào GDP; tạo việc làm; thúc đẩy các ngành khác phát triển (vận tải, thương mại, du lịch, tài chính); nâng cao chất lượng cuộc sống; thúc đẩy hội nhập quốc tế.
Bài 25. Nông nghiệp: tỉ trọng giảm dần nhưng vẫn quan trọng (an ninh lương thực, việc làm nông thôn, xuất khẩu). Công nghiệp: tỉ trọng tăng, đóng góp lớn vào GDP, xuất khẩu, thúc đẩy hiện đại hoá.
Bài 26. Tác động: nước biển dâng, xâm nhập mặn, bão lũ, hạn hán gây thiệt hại nông nghiệp, hạ tầng, sức khoẻ. Giải pháp: xây dựng đê, cống ngăn mặn; chuyển đổi cơ cấu cây trồng; trồng rừng ngập mặn; nâng cao năng lực dự báo, cảnh báo thiên tai.
Bài 27. Vì phát triển kinh tế nếu không gắn với bảo vệ môi trường sẽ gây suy thoái tài nguyên, ô nhiễm, ảnh hưởng sức khoẻ và thế hệ tương lai. Phát triển bền vững đảm bảo cân bằng kinh tế – xã hội – môi trường.
Bài 28. (Mở) Ví dụ: phát triển nông nghiệp hữu cơ gắn với du lịch sinh thái; tiết kiệm năng lượng, sử dụng năng lượng tái tạo; phân loại rác, tái chế; bảo vệ rừng, trồng cây xanh; phát triển kinh tế tuần hoàn tại địa phương.
