Phạm vi: Bài 19–26 (Các ngành dịch vụ; Khai thác thế mạnh ở Trung du và miền núi Phía bắc; Phát triển kinh tế – xã hội ở Đồng bằng sông Hồng)
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Kể tên 4 ngành dịch vụ quan trọng của nước ta.
Bài 2. Nêu 3 vai trò của ngành giao thông vận tải.
Bài 3. Kể tên 3 tuyến quốc lộ quan trọng của nước ta.
Bài 4. Nêu vai trò của cảng biển đối với phát triển kinh tế.
Bài 5. Kể tên 2 cụm cảng biển lớn của nước ta.
Bài 6. Nêu vai trò của ngành bưu chính viễn thông trong chuyển đổi số.
Bài 7. Kể tên 3 mặt hàng nhập khẩu chủ yếu của Việt Nam.
Bài 8. Nêu vai trò của ngành du lịch đối với việc làm và thu nhập.
Bài 9. Kể tên 3 di sản thế giới ở Việt Nam thu hút khách du lịch.
Bài 10. Nêu vị trí địa lí của Trung du và miền núi Phía bắc.
Bài 11. Kể tên 4 khoáng sản chính ở Trung du và miền núi Phía bắc.
Bài 12. Nêu thế mạnh về thủy điện của Trung du và miền núi Phía bắc.
Bài 13. Kể tên 3 cây công nghiệp, cây ăn quả ở Trung du và miền núi Phía bắc.
Bài 14. Nêu vị trí địa lí của Đồng bằng sông Hồng.
Bài 15. Kể tên 4 tỉnh, thành phố thuộc Đồng bằng sông Hồng.
Bài 16. Nêu thế mạnh về lao động của Đồng bằng sông Hồng.
Bài 17. Kể tên 3 ngành công nghiệp phát triển mạnh ở Đồng bằng sông Hồng.
Bài 18. Nêu 2 hoạt động kinh tế biển ở Đồng bằng sông Hồng.
Phần 2: Nâng cao
Bài 19. Phân tích tác động của vị trí địa lí đến phát triển giao thông vận tải biển ở Việt Nam.
Bài 20. Vì sao ngành du lịch được coi là ngành kinh tế mũi nhọn của Việt Nam?
Bài 21. Phân tích các thế mạnh và hạn chế trong phát triển kinh tế ở Trung du và miền núi Phía bắc.
Bài 22. Vì sao Trung du và miền núi Phía bắc cần phát triển kinh tế gắn với bảo vệ rừng và môi trường?
Bài 23. Phân tích vai trò của thủ đô Hà Nội đối với phát triển kinh tế Đồng bằng sông Hồng.
Bài 24. So sánh thế mạnh phát triển kinh tế giữa Trung du và miền núi Phía bắc với Đồng bằng sông Hồng.
Bài 25. Đề xuất 3 giải pháp phát triển kinh tế biển bền vững ở Đồng bằng sông Hồng.
Bài 26. Một tỉnh ở Trung du và miền núi Phía bắc muốn phát triển du lịch cộng đồng. Em hãy đề xuất 3 giải pháp.
Đáp án
Bài 1. Giao thông vận tải, bưu chính viễn thông, thương mại, du lịch.
Bài 2. Nối liền sản xuất – tiêu thụ; nối các vùng, các ngành; phục vụ đi lại, giao lưu, quốc phòng an ninh.
Bài 3. Ví dụ: Quốc lộ 1, Quốc lộ 6, Quốc lộ 9, Quốc lộ 51, đường Hồ Chí Minh.
Bài 4. Cảng biển là cửa ngõ giao thương, phục vụ xuất nhập khẩu, thúc đẩy công nghiệp, du lịch và giao lưu quốc tế.
Bài 5. Ví dụ: cụm cảng Hải Phòng, cụm cảng Cái Mép – Thị Vải, cụm cảng Đà Nẵng, cụm cảng Sài Gòn.
Bài 6. Cung cấp hạ tầng thông tin liên lạc, thúc đẩy chính phủ số, thương mại điện tử, giáo dục và y tế trực tuyến.
Bài 7. Ví dụ: máy móc, thiết bị; nguyên liệu sản xuất (linh kiện điện tử); xăng dầu; chất dẻo; sắt thép.
Bài 8. Du lịch tạo nhiều việc làm trực tiếp (khách sạn, lữ hành, ăn uống) và gián tiếp (giao thông, thương mại), tăng thu nhập cho người dân và ngân sách địa phương.
Bài 9. Ví dụ: Vịnh Hạ Long, Phố cổ Hội An, Cố đô Huế, Thánh địa Mỹ Sơn, Phong Nha – Kẻ Bàng, Hoàng thành Thăng Long.
Bài 10. Vùng nằm ở phía Bắc nước ta, giáp Trung Quốc, Lào, giáp Đồng bằng sông Hồng và Vịnh Bắc Bộ.
Bài 11. Than, sắt, thiếc, apatit (cũng có thể kể: đồng, chì, kẽm, đất hiếm).
Bài 12. Vùng có nhiều sông lớn, địa hình dốc, lưu lượng nước lớn nên tiềm năng thủy điện lớn nhất cả nước (sông Đà, sông Lô, sông Chảy...).
Bài 13. Ví dụ: chè, cây ăn quả ôn đới (mận, đào, lê), hồi, quế, sơn.
Bài 14. Vùng nằm ở phía Bắc, giáp Trung du và miền núi Phía bắc, Bắc Trung Bộ và Vịnh Bắc Bộ (Biển Đông).
Bài 15. Ví dụ: Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hải Dương, Hưng Yên, Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh.
Bài 16. Dân cư đông, lao động dồi dào, trình độ dân trí và tay nghề cao so với nhiều vùng khác.
Bài 17. Ví dụ: điện tử, công nghệ cao; cơ khí; dệt may, da giày; chế biến thực phẩm.
Bài 18. Nuôi trồng và khai thác thủy sản; giao thông vận tải biển và cảng biển; du lịch biển (Đồ Sơn, Cát Bà).
Bài 19. Việt Nam có đường bờ biển dài, vị trí gần các tuyến hàng hải quốc tế nên thuận lợi phát triển cảng biển, vận tải biển; đồng thời cũng chịu tác động của bão, sóng lớn nên cần đầu tư cảng tránh trú bão, đảm bảo an toàn hàng hải.
Bài 20. Vì du lịch có tài nguyên phong phú, tạo nhiều việc làm, thu nhập, thu ngoại tệ, thúc đẩy nhiều ngành khác phát triển và quảng bá hình ảnh đất nước.
Bài 21. Thế mạnh: tài nguyên khoáng sản, thủy điện, rừng, du lịch, cây công nghiệp. Hạn chế: địa hình hiểm trở, giao thông khó khăn, trình độ dân trí một số nơi còn thấp, kinh tế còn chậm phát triển, nguy cơ suy thoái môi trường.
Bài 22. Vì rừng có vai trò phòng hộ, giữ đất, giữ nước, điều hòa khí hậu; khai thác không bền vững gây lũ lụt, sạt lở, suy giảm đa dạng sinh học, ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống nhân dân trong vùng và vùng hạ lưu.
Bài 23. Hà Nội là thủ đô, trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, khoa học – công nghệ lớn nhất miền Bắc; thu hút đầu tư, lao động chất lượng cao; lan tỏa phát triển ra các tỉnh trong vùng.
Bài 24. Trung du và miền núi Phía bắc mạnh về tài nguyên (khoáng sản, thủy điện, rừng, du lịch sinh thái) nhưng giao thông khó khăn, kinh tế chậm hơn. Đồng bằng sông Hồng mạnh về lao động, thị trường, công nghiệp, dịch vụ, hạ tầng nhưng tài nguyên tự nhiên hạn chế, đất chật, dân đông.
Bài 25. Giải pháp: quy hoạch nuôi trồng thủy sản bền vững; kiểm soát ô nhiễm, thu gom rác thải biển; phát triển du lịch biển có trách nhiệm; trồng rừng ngập mặn, bảo vệ hệ sinh thái ven biển.
Bài 26. Giải pháp: bảo tồn văn hóa bản địa, cảnh quan; đào tạo người dân làm du lịch, nâng cao chất lượng dịch vụ; đầu tư hạ tầng, quảng bá sản phẩm du lịch cộng đồng; chia sẻ lợi ích cho cộng đồng.
