Phạm vi: Bài 19–22 (Các ngành dịch vụ: giao thông vận tải, bưu chính viễn thông, thương mại, du lịch)
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Kể tên 4 ngành thuộc nhóm ngành dịch vụ ở nước ta.
Bài 2. Nêu vai trò của ngành giao thông vận tải đối với phát triển kinh tế.
Bài 3. Kể tên 4 loại hình giao thông vận tải ở nước ta.
Bài 4. Vì sao giao thông vận tải đường bộ phát triển mạnh nhất ở nước ta?
Bài 5. Nêu vai trò của ngành bưu chính viễn thông.
Bài 6. Kể tên 3 ứng dụng của công nghệ số trong đời sống hiện nay.
Bài 7. Nêu vai trò của ngành thương mại.
Bài 8. Phân biệt thương mại nội địa và thương mại quốc tế.
Bài 9. Kể tên 3 mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam.
Bài 10. Nêu vai trò của ngành du lịch đối với nền kinh tế.
Bài 11. Kể tên 3 tài nguyên du lịch tự nhiên của Việt Nam.
Bài 12. Kể tên 3 tài nguyên du lịch nhân văn của Việt Nam.
Bài 13. Vì sao du lịch biển phát triển mạnh ở nước ta?
Bài 14. Kể tên 2 trung tâm du lịch lớn của nước ta.
Bài 15. Nêu 2 nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố ngành dịch vụ.
Bài 16. Vì sao các ngành dịch vụ thường tập trung ở các đô thị lớn?
Phần 2: Nâng cao
Bài 17. So sánh ưu điểm và nhược điểm của vận tải đường bộ và đường biển.
Bài 18. Phân tích tác động của chuyển đổi số đến ngành bưu chính viễn thông nước ta.
Bài 19. Vì sao thương mại điện tử phát triển nhanh ở Việt Nam trong những năm gần đây?
Bài 20. Phân tích tiềm năng phát triển du lịch sinh thái ở Việt Nam. Lấy 2 ví dụ.
Bài 21. Du lịch phát triển mang lại những tác động tiêu cực nào cho môi trường? Nêu 2 biện pháp khắc phục.
Bài 22. Giải thích vì sao ngành dịch vụ có tỉ trọng ngày càng tăng trong cơ cấu GDP của Việt Nam.
Bài 23. Một địa phương ven biển muốn phát triển du lịch bền vững. Em hãy đề xuất 3 giải pháp.
Bài 24. Phân tích mối quan hệ giữa phát triển giao thông vận tải và phát triển du lịch ở Việt Nam.
Đáp án
Bài 1. Giao thông vận tải, bưu chính viễn thông, thương mại, du lịch (mỗi ngành đúng 0,25đ).
Bài 2. Nối liền sản xuất – tiêu thụ, các vùng, các ngành; phục vụ đi lại, giao lưu, quốc phòng an ninh.
Bài 3. Đường bộ, đường sắt, đường biển, đường hàng không (cũng có thể kể đường sông).
Bài 4. Vì đường bộ vận chuyển linh hoạt, phù hợp nhiều loại hàng hóa, kết nối được mọi vùng, chi phí đầu tư ban đầu thấp hơn các loại hình khác.
Bài 5. Phục vụ thông tin liên lạc, thúc đẩy chuyển đổi số, thương mại điện tử, quản lí nhà nước.
Bài 6. Ví dụ: thanh toán điện tử, học trực tuyến, mua sắm trực tuyến, chính phủ số, y tế từ xa.
Bài 7. Lưu thông hàng hóa, nối sản xuất với tiêu dùng, thúc đẩy sản xuất, mở rộng thị trường, hội nhập quốc tế.
Bài 8. Thương mại nội địa: mua bán trong nước. Thương mại quốc tế: mua bán giữa Việt Nam với các nước (xuất khẩu, nhập khẩu).
Bài 9. Ví dụ: điện tử, máy tính và linh kiện; điện thoại và linh kiện; dệt may, giày dép; thủy sản; gỗ và sản phẩm gỗ.
Bài 10. Tạo việc làm, thu nhập; thúc đẩy các ngành khác (giao thông, thương mại, lưu trú); quảng bá hình ảnh đất nước; tăng nguồn thu ngoại tệ.
Bài 11. Ví dụ: biển, đảo; núi, hang động; thác, hồ; khí hậu đa dạng; vườn quốc gia.
Bài 12. Ví dụ: di sản văn hóa (Phố cổ Hội An, Cố đô Huế); lễ hội; làng nghề truyền thống; ẩm thực; kiến trúc cổ.
Bài 13. Vì nước ta có đường bờ biển dài, nhiều bãi biển đẹp, nhiều đảo; khí hậu ấm áp; hạ tầng du lịch biển ngày càng phát triển.
Bài 14. Ví dụ: Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Huế, Quảng Ninh, Khánh Hòa.
Bài 15. Trình độ phát triển kinh tế; phân bố dân cư; trình độ khoa học – công nghệ; chính sách phát triển.
Bài 16. Vì đô thị lớn tập trung đông dân cư, nhu cầu tiêu dùng cao, hạ tầng tốt, lao động có trình độ, thu hút đầu tư.
Bài 17. Đường bộ: linh hoạt, kết nối tốt nhưng cước phí cao hơn, khối lượng nhỏ. Đường biển: chở khối lượng lớn, cước thấp nhưng chậm, phụ thuộc cảng biển và thời tiết.
Bài 18. Chuyển đổi số giúp bưu chính viễn thông phát triển dịch vụ mới (thương mại điện tử, thanh toán số, chính phủ số), mở rộng mạng 4G/5G, nâng cao chất lượng phục vụ, nhưng cũng đặt ra yêu cầu cạnh tranh và bảo mật thông tin.
Bài 19. Nhờ dân số trẻ, tỉ lệ sử dụng Internet và điện thoại thông minh cao; hạ tầng thanh toán số phát triển; nhu cầu mua sắm tiện lợi tăng; nhiều sàn thương mại điện tử ra đời.
Bài 20. Việt Nam có nhiều vườn quốc gia, khu bảo tồn, cảnh quan đa dạng, văn hóa bản địa phong phú. Ví dụ: Vườn quốc gia Cúc Phương, Vườn quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng, vịnh Hạ Long, Sa Pa.
Bài 21. Tác động tiêu cực: rác thải, ô nhiễm, suy giảm tài nguyên, quá tải du khách. Biện pháp: quy hoạch sức chứa, thu gom rác thải, giáo dục du khách, phát triển du lịch có trách nhiệm.
Bài 22. Vì công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập làm nhu cầu dịch vụ tăng; đô thị hóa nhanh; mức sống nâng cao; khoa học – công nghệ phát triển thúc đẩy dịch vụ mới.
Bài 23. Giải pháp: quy hoạch du lịch gắn với bảo vệ môi trường; giới hạn lượng khách, thu gom rác thải; phát triển sản phẩm du lịch cộng đồng, tạo việc làm cho dân địa phương.
Bài 24. Giao thông phát triển giúp du khách di chuyển thuận lợi, mở rộng thị trường du lịch; du lịch phát triển tạo nhu cầu đầu tư giao thông, nâng cấp hạ tầng. Hai ngành thúc đẩy lẫn nhau.
