Phạm vi: Bài 1–9 (vị trí địa lí; thiên nhiên; tài nguyên và môi trường; dân số; lao động và việc làm; đô thị hoá).
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Nêu đặc điểm vị trí địa lí nước ta và ý nghĩa của nó.
Bài 2. Kể tên các điểm cực của phần đất liền nước ta.
Bài 3. Nêu đặc điểm địa hình Việt Nam.
Bài 4. Vì sao khí hậu nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa?
Bài 5. Nêu đặc điểm dân số nước ta hiện nay.
Bài 6. Cơ cấu dân số theo độ tuổi của nước ta có đặc điểm gì? Xu hướng thay đổi ra sao?
Bài 7. Mật độ dân số nước ta phân bố như thế nào? Vì sao có sự chênh lệch đó?
Bài 8. Nêu đặc điểm nguồn lao động nước ta.
Bài 9. Cơ cấu lao động theo ngành kinh tế nước ta đang chuyển dịch theo hướng nào?
Bài 10. Nêu khái niệm đô thị hoá và đặc điểm đô thị hoá ở nước ta.
Bài 11. Kể tên ba đô thị lớn của nước ta và nêu vai trò của chúng.
Bài 12. Nêu ảnh hưởng tích cực của đô thị hoá tới phát triển kinh tế – xã hội.
Bài 13. Nêu ảnh hưởng tiêu cực của đô thị hoá tới môi trường.
Bài 14. Vì sao cần giải quyết việc làm cho người lao động? Nêu hai giải pháp.
Bài 15. Nêu vai trò của việc nâng cao chất lượng lao động đối với phát triển kinh tế.
Bài 16. Phân biệt đô thị loại đặc biệt và đô thị loại I ở nước ta. Cho ví dụ.
Bài 17. Nêu hai nguyên nhân gây thất nghiệp ở nước ta.
Bài 18. Vì sao lao động nước ta tập trung nhiều ở nông thôn?
Phần 2: Nâng cao
Bài 19. Phân tích ảnh hưởng của dân số đông tới phát triển kinh tế – xã hội nước ta. Nêu cả mặt tích cực và tiêu cực.
Bài 20. Chứng minh rằng đô thị hoá ở nước ta gắn liền với quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
Bài 21. Phân tích mối quan hệ giữa chuyển dịch cơ cấu lao động và chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nước ta.
Bài 22. Vì sao tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị nước ta cao hơn ở nông thôn? Đề xuất hai giải pháp.
Bài 23. Phân tích tác động của quá trình đô thị hoá tới môi trường ở các thành phố lớn của nước ta.
Bài 24. Dựa vào kiến thức đã học, hãy đề xuất ba giải pháp phát triển đô thị bền vững ở Việt Nam.
Bài 25. So sánh đặc điểm dân số giữa đồng bằng và miền núi nước ta. Giải thích nguyên nhân.
Bài 26. Phân tích vai trò của nguồn lao động chất lượng cao đối với hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam.
Đáp án
Bài 1. Vị trí: rìa phía đông bán đảo Đông Dương, gần trung tâm Đông Nam Á; giáp Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia, Biển Đông. Ý nghĩa: cầu nối đất liền – biển, thuận lợi giao lưu, phát triển kinh tế, nhưng cũng đặt ra yêu cầu bảo vệ chủ quyền.
Bài 2. Cực Bắc: Lũng Cú (Hà Giang). Cực Nam: Đất Mũi (Cà Mau). Cực Tây: A Pa Chải (Điện Biên). Cực Đông: Mũi Đôi (Khánh Hoà).
Bài 3. Đồi núi chiếm 3/4 diện tích; địa hình đa dạng, phân hoá theo vùng; đồng bằng chỉ chiếm 1/4 diện tích, tập trung ở hai châu thổ lớn.
Bài 4. Do vị trí gần xích đạo, nằm trong vùng gió mùa châu Á, giáp Biển Đông nên nóng ẩm, mưa nhiều, chịu ảnh hưởng luân phiên của gió mùa đông và gió mùa hạ.
Bài 5. Đông (trên 100 triệu người), tốc độ tăng chậm dần, cơ cấu trẻ nhưng đang già hoá, mật độ cao, phân bố không đều.
Bài 6. Cơ cấu trẻ (nhóm 0–14 tuổi còn chiếm tỉ trọng đáng kể), nhưng tỉ trọng nhóm trên 60 tuổi tăng dần — xu hướng già hoá dân số.
Bài 7. Mật độ cao ở đồng bằng, đô thị (Đồng bằng sông Hồng cao nhất); thấp ở miền núi (Tây Nguyên, Trung du và miền núi Bắc Bộ). Do điều kiện tự nhiên, kinh tế, lịch sử khai thác khác nhau.
Bài 8. Dồi dào, trẻ, cần cù, khéo léo; chất lượng ngày càng nâng cao nhưng tỉ lệ qua đào tạo còn thấp, thiếu lao động tay nghề cao.
Bài 9. Giảm tỉ trọng nông, lâm, ngư nghiệp; tăng tỉ trọng công nghiệp – xây dựng và dịch vụ.
Bài 10. Đô thị hoá là quá trình tăng số lượng đô thị, mở rộng quy mô đô thị và tăng tỉ lệ dân thành thị. Đặc điểm: tốc độ nhanh nhưng trình độ còn thấp, phân bố không đều.
Bài 11. Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Hải Phòng (hoặc Đà Nẵng, Cần Thơ). Vai trò: trung tâm kinh tế, văn hoá, khoa học – công nghệ, đầu mối giao thông của vùng và cả nước.
Bài 12. Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tạo việc làm, nâng cao đời sống, thu hút đầu tư.
Bài 13. Ô nhiễm không khí, nước, tiếng ồn; rác thải tăng; mất không gian xanh; ùn tắc giao thông.
Bài 14. Việc làm tạo thu nhập, ổn định xã hội, giảm nghèo. Giải pháp: đa dạng hoá ngành nghề; phát triển dạy nghề; hỗ trợ khởi nghiệp.
Bài 15. Lao động chất lượng cao giúp nâng cao năng suất, ứng dụng khoa học – công nghệ, tăng sức cạnh tranh của nền kinh tế.
Bài 16. Đô thị loại đặc biệt: Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh — quy mô dân số, vai trò lớn nhất. Đô thị loại I: Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ… — quy mô nhỏ hơn nhưng vẫn là trung tâm vùng.
Bài 17. Dân số đông, lao động tăng nhanh; cơ cấu kinh tế chuyển dịch chưa kịp tạo đủ việc làm; chất lượng lao động chưa đáp ứng yêu cầu.
Bài 18. Vì nông nghiệp vẫn là ngành thu hút nhiều lao động; công nghiệp, dịch vụ ở nông thôn chưa phát triển mạnh; quá trình đô thị hoá chưa đủ nhanh để thu hút hết lao động.
Bài 19. Tích cực: nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ lớn. Tiêu cực: áp lực việc làm, giáo dục, y tế, nhà ở, môi trường; nếu không đào tạo tốt sẽ thành gánh nặng.
Bài 20. Công nghiệp hoá tạo ra các khu công nghiệp, thu hút lao động về đô thị; đô thị mở rộng, tỉ lệ dân thành thị tăng; các thành phố lớn đều là trung tâm công nghiệp.
Bài 21. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế (giảm nông nghiệp, tăng công nghiệp, dịch vụ) kéo theo chuyển dịch cơ cấu lao động tương ứng; ngược lại, lao động chất lượng cao thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại.
Bài 22. Do lao động di cư từ nông thôn ra thành thị nhiều, trong khi việc làm thành thị chưa đủ; lao động thành thị có yêu cầu việc làm cao hơn. Giải pháp: phát triển công nghiệp, dịch vụ ở đô thị vừa và nhỏ; đào tạo nghề gắn với nhu cầu doanh nghiệp.
Bài 23. Đô thị hoá nhanh làm tăng rác thải, nước thải, khí thải; mất diện tích cây xanh, mặt nước; ùn tắc giao thông gây ô nhiễm không khí; ngập úng do bê tông hoá.
Bài 24. Quy hoạch đô thị đồng bộ; phát triển giao thông công cộng; tăng diện tích cây xanh; xử lí rác thải, nước thải; phát triển đô thị vệ tinh để giảm áp lực cho đô thị trung tâm.
Bài 25. Đồng bằng: dân số đông, mật độ cao, cơ cấu trẻ, tỉ lệ tăng tự nhiên thấp hơn. Miền núi: dân số thưa, mật độ thấp, tỉ lệ tăng tự nhiên cao hơn. Nguyên nhân: điều kiện tự nhiên, kinh tế, trình độ dân trí, tập quán khác nhau.
Bài 26. Lao động chất lượng cao giúp Việt Nam tham gia sâu vào chuỗi giá trị toàn cầu, thu hút đầu tư nước ngoài chất lượng cao, nâng cao năng lực cạnh tranh và vị thế quốc tế.
