Phạm vi: Bài 1–5 (vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ; thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa; sự phân hoá đa dạng của thiên nhiên; sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường).
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Việt Nam nằm ở rìa phía đông của bán đảo nào? Nêu hai ý nghĩa của vị trí địa lí nước ta.
Bài 2. Kể tên các quốc gia tiếp giáp với Việt Nam trên đất liền.
Bài 3. Nêu đặc điểm khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta.
Bài 4. Gió mùa mùa đông và gió mùa mùa hạ ở nước ta thổi theo hướng nào? Nêu thời gian hoạt động của mỗi loại gió mùa.
Bài 5. Vì sao thiên nhiên nước ta phân hoá theo chiều Bắc – Nam? Nêu một biểu hiện.
Bài 6. Nêu hai biểu hiện của sự phân hoá thiên nhiên theo độ cao ở nước ta.
Bài 7. Tài nguyên tái tạo và tài nguyên không tái tạo khác nhau như thế nào? Cho ví dụ mỗi loại.
Bài 8. Nêu ba nguyên nhân gây suy giảm tài nguyên thiên nhiên ở nước ta.
Bài 9. Vì sao cần bảo vệ môi trường? Nêu hai biện pháp bảo vệ môi trường ở địa phương em.
Bài 10. Đất feralit phân bố chủ yếu ở đâu? Nêu đặc điểm chính của loại đất này.
Bài 11. Biển Đông có vai trò gì đối với thiên nhiên và kinh tế nước ta?
Bài 12. Nêu hai biểu hiện của biến đổi khí hậu ở nước ta.
Bài 13. Vì sao mùa mưa ở miền Bắc và miền Nam nước ta không trùng nhau?
Bài 14. Kể tên ba loại thiên tai thường xảy ra ở nước ta và nêu một biện pháp phòng tránh.
Bài 15. Nêu ý nghĩa của việc trồng rừng đối với bảo vệ môi trường.
Bài 16. Phân biệt tài nguyên đất và tài nguyên nước về khả năng tái tạo.
Phần 2: Nâng cao
Bài 17. Phân tích ảnh hưởng của vị trí địa lí tới khí hậu nước ta.
Bài 18. Giải thích vì sao miền Bắc nước ta có mùa đông lạnh còn miền Nam nóng quanh năm.
Bài 19. Chứng minh rằng Biển Đông vừa mang lại thuận lợi, vừa gây khó khăn cho phát triển kinh tế – xã hội nước ta.
Bài 20. Phân tích mối quan hệ giữa khai thác tài nguyên và bảo vệ môi trường. Lấy ví dụ về khai thác khoáng sản.
Bài 21. Vì sao nói "sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên" là yêu cầu cấp thiết đối với phát triển bền vững ở Việt Nam?
Bài 22. Dựa vào kiến thức đã học, hãy đề xuất ba giải pháp ứng phó với xâm nhập mặn ở Đồng bằng sông Cửu Long.
Bài 23. So sánh khí hậu miền Bắc và miền Nam nước ta về nhiệt độ, lượng mưa và mùa.
Bài 24. Phân tích tác động của biến đổi khí hậu tới nông nghiệp nước ta và đề xuất hai giải pháp thích ứng.
Đáp án
Bài 1. Bán đảo Đông Dương. Ý nghĩa: vị trí cầu nối giữa đất liền và biển, giữa Đông Nam Á lục địa và hải đảo; thuận lợi giao lưu kinh tế, văn hoá; biển mang lại nguồn lợi hải sản, dầu khí, du lịch; đồng thời đặt ra yêu cầu bảo vệ chủ quyền.
Bài 2. Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia.
Bài 3. Nhiệt độ cao (trung bình năm trên 20°C), độ ẩm lớn (trên 80%), lượng mưa lớn (1 500–2 000 mm/năm), phân mùa rõ rệt (mùa mưa và mùa khô/mùa lạnh).
Bài 4. Gió mùa mùa đông: hướng đông bắc, từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau. Gió mùa mùa hạ: hướng tây nam (và đông nam ở miền Bắc), từ tháng 5 đến tháng 10.
Bài 5. Do sự thay đổi góc nhập xạ và hoàn lưu gió mùa theo vĩ độ. Biểu hiện: miền Bắc có mùa đông lạnh, miền Nam nóng quanh năm.
Bài 6. Dưới 600–700 m: đai nhiệt đới gió mùa. Từ 600–700 m đến 2 600 m: đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi. Trên 2 600 m: đai ôn đới gió mùa trên núi.
Bài 7. Tài nguyên tái tạo: có thể phục hồi sau khai thác (rừng, nước, đất). Tài nguyên không tái tạo: không phục hồi được trong thời gian ngắn (than, dầu mỏ, quặng kim loại).
Bài 8. Khai thác quá mức; chuyển đổi mục đích sử dụng đất rừng; ô nhiễm môi trường; thiên tai và biến đổi khí hậu.
Bài 9. Vì môi trường là không gian sống của con người, ô nhiễm ảnh hưởng sức khoẻ và phát triển bền vững. Biện pháp: phân loại rác, tiết kiệm nước, trồng cây xanh, hạn chế rác nhựa.
Bài 10. Phân bố ở vùng đồi núi. Đặc điểm: chua, nghèo mùn, tầng đất dày, màu đỏ vàng, thích hợp trồng cây công nghiệp lâu năm.
Bài 11. Điều hoà khí hậu; cung cấp nguồn lợi thuỷ sản, dầu khí, muối; giao thông hàng hải; du lịch biển – đảo; đồng thời gây bão, nước dâng.
Bài 12. Nhiệt độ tăng; mưa cực đoan; nước biển dâng; xâm nhập mặn gia tăng.
Bài 13. Do ảnh hưởng khác nhau của gió mùa và địa hình: miền Bắc chịu gió mùa đông bắc gây mưa phùn mùa đông; miền Nam chịu gió mùa tây nam gây mưa mùa hạ.
Bài 14. Bão, lũ lụt, hạn hán. Biện pháp: theo dõi dự báo thời tiết; xây dựng nhà cửa kiên cố; trồng rừng phòng hộ; dự trữ lương thực, nước sạch.
Bài 15. Chống xói mòn, giữ nước, điều hoà khí hậu, bảo vệ đa dạng sinh học, hấp thụ khí CO₂.
Bài 16. Đất có thể phục hồi nhưng rất chậm nếu bị thoái hoá; nước là tài nguyên tái tạo nhưng có thể bị ô nhiễm, cạn kiệt nếu khai thác quá mức.
Bài 17. Vị trí gần xích đạo nên nhận nhiều nhiệt; nằm trong vùng gió mùa châu Á nên chịu ảnh hưởng của gió mùa; giáp Biển Đông nên khí hậu mang tính hải dương, độ ẩm cao.
Bài 18. Miền Bắc ở vĩ độ cao hơn, chịu ảnh hưởng trực tiếp của gió mùa đông bắc lạnh từ lục địa châu Á. Miền Nam ở gần xích đạo hơn, ít chịu ảnh hưởng của gió mùa đông bắc nên nóng quanh năm.
Bài 19. Thuận lợi: nguồn lợi hải sản, dầu khí, giao thông, du lịch. Khó khăn: bão, nước dâng, tranh chấp chủ quyền, ô nhiễm biển, xâm nhập mặn.
Bài 20. Khai thác tài nguyên tạo ra của cải nhưng nếu khai thác quá mức sẽ gây suy thoái môi trường, cạn kiệt tài nguyên. Ví dụ: khai thác than gây ô nhiễm nước, không khí, sụt lún đất; cần khai thác đi đôi với phục hồi môi trường.
Bài 21. Vì tài nguyên có hạn, dân số đông, nhu cầu phát triển lớn; khai thác không hợp lí gây suy thoái, ảnh hưởng thế hệ tương lai. Phát triển bền vững đòi hỏi cân bằng giữa khai thác và bảo vệ.
Bài 22. Xây dựng cống ngăn mặn; chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi thích ứng mặn; trữ nước ngọt mùa mưa; trồng rừng ngập mặn ven biển.
Bài 23. Miền Bắc: nhiệt độ trung bình năm thấp hơn, có mùa đông lạnh, mưa tập trung mùa hạ. Miền Nam: nhiệt độ cao quanh năm, phân thành mùa mưa (tháng 5–10) và mùa khô (tháng 11–4).
Bài 24. Tác động: hạn hán, xâm nhập mặn làm giảm năng suất; bão, lũ gây mất mùa. Giải pháp: chọn giống chịu hạn, chịu mặn; xây dựng hệ thống tưới tiêu; chuyển đổi cơ cấu cây trồng theo vùng sinh thái.
