Phần 1: Câu hỏi Trắc nghiệm (Nhận biết & Thông hiểu)
Câu 1. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng kiến thức cần ghi nhớ trong bài Bài 19: Tính chất vật lí và tính chất hoá học của kim loại? A. Bỏ qua các khái niệm cơ bản và chỉ học thuộc lòng kết quả cuối cùng mà không cần hiểu bản chất. B. Chỉ áp dụng kiến thức trong một trường hợp duy nhất, không cần kiểm tra điều kiện hay đơn vị. C. Tính chất vật lí chung: dẻo, dẫn điện, dẫn nhiệt, ánh kim. D. Các nội dung trong bài hoàn toàn độc lập và không có mối liên hệ nào với thực tiễn hay các bài học khác.
Câu 2. Khi học và vận dụng bài Bài 19: Tính chất vật lí và tính chất hoá học của kim loại, khẳng định nào dưới đây là chính xác? A. Không cần đọc kĩ đề bài hay phân tích dữ kiện trước khi thực hiện các bước giải. B. Mọi khái niệm trong bài đều có thể thay thế tùy ý cho nhau mà không làm thay đổi kết quả. C. Chỉ cần ghi đáp số ngắn gọn, bỏ qua toàn bộ bước lập luận, giải thích và kiểm tra lại. D. Tính chất hoá học: kim loại thể hiện tính khử, nhường electron thành ion dương.
Câu 3. Theo phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 19: Tính chất vật lí và tính chất hoá học của kim loại, phát biểu nào sau đây là đúng? A. Tính chất vật lí chung của kim loại gồm tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt và ánh kim. B. Kết luận ngay kết quả khi chưa đối chiếu với quy tắc hoặc định nghĩa trong bài học. C. Thay đổi toàn bộ quy tắc trọng tâm của bài học theo cảm tính cá nhân. D. Bỏ qua việc rèn luyện qua ví dụ minh họa và bài tập thực hành của tiết học.
Câu 4. Để nắm vững và vận dụng tốt bài Bài 19: Tính chất vật lí và tính chất hoá học của kim loại, học sinh cần lưu ý điều nào sau đây? A. Không cần ghi nhớ các lưu ý trọng tâm vì chúng không ảnh hưởng đến việc làm bài tập. B. Tính dẫn điện giảm dần: bạc, đồng, vàng, nhôm. C. Áp dụng ngược lại hoàn toàn so với quy tắc và hướng dẫn trong phần kiến thức trọng tâm. D. Chỉ cần đọc lướt tiêu đề bài học mà không cần nắm vững nội dung chi tiết từng mục.
Phần 2: Bài tập Tự luận & Thực hành theo tiết học
Bài 1 (Cơ bản — Hệ thống hóa kiến thức trọng tâm). Dựa vào phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 19: Tính chất vật lí và tính chất hoá học của kim loại, em hãy trình bày các khái niệm, quy tắc hoặc nội dung cốt lõi của tiết học và nêu ý nghĩa của chúng.
Bài 2 (Thực hành — Phân tích & Giải mẫu theo ví dụ tiết học). Đọc kĩ tình huống/ví dụ trọng tâm của tiết học dưới đây, sau đó tự trình bày lại các bước thực hiện và nêu nhận xét rút ra:
Ví dụ. Viết phương trình hoá học khi cho một mẩu natri vào nước và nêu hiện tượng quan sát được.
Bài 3 (Vận dụng — Áp dụng quy tắc ghi nhớ vào bài tập). Vận dụng các điểm ghi nhớ trọng tâm của bài Bài 19: Tính chất vật lí và tính chất hoá học của kim loại để giải thích hoặc thực hiện yêu cầu thực hành mở rộng sau:
Lời giải. Phương trình: . Hiện tượng: mẩu natri chạy tròn trên mặt nước, tan dần, có khí thoát ra, dung dịch tạo thành làm quỳ tím chuyển xanh. Phản ứng toả nhiều nhiệt, nếu lượng natri lớn có thể gây cháy khí hiđro.
Bài 4 (Luyện tập học kì — Mức độ Cơ bản). Viết phương trình hoá học: tác dụng với dung dịch HCl dư.
Bài 5 (Luyện tập học kì — Mức độ Thông hiểu). Thạch cao sống có công thức hoá học là gì?
Bài 6 (Luyện tập học kì — Mức độ Vận dụng & Nâng cao). Nước cứng vĩnh cửu chứa những muối nào?
Phần 3: Đáp án & Hướng dẫn giải chi tiết
1. Đáp án phần Trắc nghiệm
- Bảng đáp án: 1-C, 2-D, 3-A, 4-B.
- Giải thích chi tiết:
- Câu 1 (C): Khẳng định đúng theo mục Ghi nhớ của bài: "Tính chất vật lí chung: dẻo, dẫn điện, dẫn nhiệt, ánh kim."
- Câu 2 (D): Khẳng định đúng theo nội dung cốt lõi của tiết học: "Tính chất hoá học: kim loại thể hiện tính khử, nhường electron thành ion dương."
- Câu 3 (A): Khẳng định chuẩn xác theo phần Kiến thức trọng tâm: "Tính chất vật lí chung của kim loại gồm tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt và ánh kim."
- Câu 4 (B): Khẳng định đúng theo hướng dẫn trọng tâm của bài: "Tính dẫn điện giảm dần: bạc, đồng, vàng, nhôm."
2. Hướng dẫn giải phần Tự luận & Thực hành
- Bài 1:
- Nội dung cốt lõi cần trình bày: Tính chất vật lí chung của kim loại gồm tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt và ánh kim. Tính dẻo giảm dần theo thứ tự: vàng, bạc, đồng, nhôm.
- Tổng kết ghi nhớ: Tính chất vật lí chung: dẻo, dẫn điện, dẫn nhiệt, ánh kim.; Tính chất hoá học: kim loại thể hiện tính khử, nhường electron thành ion dương.; Dãy hoạt động hoá học giúp dự đoán khả năng khử ion kim loại khác.
- Bài 2:
- Hướng dẫn phân tích & trình bày: Dựa trực tiếp vào dữ kiện trong ví dụ minh họa của tiết học: Ví dụ. Viết phương trình hoá học khi cho một mẩu natri vào nước và nêu hiện tượng quan sát được.
- Lưu ý khi trình bày: Xác định rõ yêu cầu, áp dụng đúng quy tắc/khái niệm trong mục 1 và kiểm tra lại kết quả cuối cùng.
- Bài 3:
- Phương pháp giải: Áp dụng các quy tắc ghi nhớ của bài Bài 19: Tính chất vật lí và tính chất hoá học của kim loại (Tính chất vật lí chung: dẻo, dẫn điện, dẫn nhiệt, ánh kim.; Tính chất hoá học: kim loại thể hiện tính khử, nhường electron thành ion dương.; Dãy hoạt động hoá học giúp dự đoán khả năng khử ion kim loại khác.).
- Lời giải mẫu/Nhận xét: Lời giải. Phương trình: . Hiện tượng: mẩu natri chạy tròn trên mặt nước, tan dần, có khí thoát ra, dung dịch tạo thành làm quỳ tím chuyển xanh. Phản ứng toả nhiều nhiệt, nếu lượng natri lớn có thể gây cháy khí hiđro.
- Bài 4: .
- Bài 5: .
- Bài 6: , , , .
