Phạm vi: Chương 1 (Ester – Lipid), Chương 2 (Carbohydrate), Chương 3 (Amine – Amino acid – Protein)
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Viết công thức cấu tạo của glycine.
Bài 2. Viết công thức cấu tạo của alanine.
Bài 3. Gọi tên CH3NH2.
Bài 4. Viết phương trình hóa học glycine tác dụng với dung dịch HCl.
Bài 5. Viết phương trình hóa học glycine tác dụng với dung dịch NaOH.
Bài 6. Viết phương trình hóa học methylamine tác dụng với dung dịch HCl.
Bài 7. Aniline tác dụng với nước bromine tạo kết tủa trắng là chất nào?
Bài 8. Nêu tính lưỡng tính của glycine bằng hai phương trình hóa học.
Bài 9. Số liên kết peptide trong tetrapeptide là bao nhiêu?
Bài 10. Viết công thức cấu tạo của đipeptide Gly-Ala.
Bài 11. Phản ứng màu biuret dùng để nhận biết chất nào?
Bài 12. Enzyme có bản chất là gì?
Bài 13. Viết phương trình hóa học phản ứng trùng hợp ethylene.
Bài 14. Monomer của PVC là gì?
Bài 15. Viết phương trình hóa học điều chế tơ capron từ caprolactam (trùng hợp mở vòng).
Bài 16. Tính hệ số trùng hợp của một mẫu PVC có phân tử khối trung bình 62 500.
Phần 2: Nâng cao
Bài 17. Cho 7,5 gam glycine tác dụng với dung dịch NaOH dư. Tính khối lượng muối thu được.
Bài 18. Đốt cháy hoàn toàn 8,9 gam alanine. Tính thể tích khí N2 (đkc) và khối lượng CO2 tạo thành.
Bài 19. Cho 9,3 gam aniline tác dụng với nước bromine dư. Tính khối lượng kết tủa thu được.
Bài 20. Thủy phân hoàn toàn 13,2 gam Gly-Gly bằng dung dịch NaOH vừa đủ. Tính khối lượng muối natri glycinate thu được.
Bài 21. Tính khối lượng vinyl chloride cần dùng để điều chế 12,5 tấn PVC, biết hiệu suất phản ứng là 80%.
Bài 22. Một mẫu polyethylene có hệ số trùng hợp 2 000. Tính phân tử khối trung bình của mẫu đó.
Bài 23. Cho 16,4 gam hỗn hợp X gồm glycine và alanine tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được 23,7 gam muối. Tính phần trăm khối lượng mỗi amino acid trong X.
Bài 24. Đốt cháy hoàn toàn 7,5 gam một amino acid no, mạch hở chứa một nhóm −NH2 và một nhóm −COOH thu được 4,96 lít CO2 (đkc) và 1,24 lít N2 (đkc). Xác định công thức phân tử của amino acid đó.
Đáp án
Bài 1. NH2CH2COOH.
Bài 2. CH3CH(NH2)COOH.
Bài 3. Methylamine.
Bài 4. NH2CH2COOH+HCl→ClH3NCH2COOH.
Bài 5. NH2CH2COOH+NaOH→NH2CH2COONa+H2O.
Bài 6. CH3NH2+HCl→CH3NH3Cl.
Bài 7. 2,4,6-tribromoaniline.
Bài 8. NH2CH2COOH+HCl→ClH3NCH2COOH; NH2CH2COOH+NaOH→NH2CH2COONa+H2O.
Bài 9. 3.
Bài 10. NH2CH2CO−NHCH(CH3)COOH.
Bài 11. Protein (các peptide có từ hai liên kết peptide trở lên).
Bài 12. Protein.
Bài 13. nCH2=CH2→(−CH2−CH2−)n.
Bài 14. Vinyl chloride (CH2=CHCl).
Bài 15. n,caprolactam→[−NH−(CH2)5−CO−]n.
Bài 16. Khối lượng mắt xích −CH2−CHCl− là 62,5 → n=62,500:62,5=1000.
Bài 17. nglycine=7,5:75=0,1 mol → mNH2CH2COONa=0,1×97=9,7 gam.
Bài 18. nalanine=8,9:89=0,1 mol. 2C3H7NO2+215O2→6CO2+7H2O+N2. nCO2=0,3 mol → m=13,2 gam; nN2=0,05 mol → V=1,24 lít.
Bài 19. naniline=9,3:93=0,1 mol → nke^ˊt tủa=0,1 mol → m=0,1×330=33 gam.
Bài 20. nGly−Gly=13,2:132=0,1 mol → nmuo^ˊi=0,2 mol → m=0,2×97=19,4 gam.
Bài 21. mvinyl chloride=12,5:0,8=15,625 tấn (khối lượng bảo toàn trong phản ứng trùng hợp).
Bài 22. M=28×2,000=56,000.
Bài 23. Đặt nglycine=x, nalanine=y. Ta có 75x+89y=16,4 và 111,5x+125,5y=23,7. Giải hệ: x=0,1; y=0,1. % glycine =7,5:16,4=45,73; % alanine =54,27.
Bài 24. nCO2=4,96:24,8=0,2 mol; nN2=1,24:24,8=0,05 mol. Amino acid chứa 1 nguyên tử N nên nacid=2nN2=0,1 mol. Số nguyên tử C =0,2:0,1=2. Amino acid no, mạch hở, 1 nhóm −NH2, 1 nhóm −COOH có dạng CnH2n+1NO2 → CTPT: C2H5NO2 (glycine).