Phạm vi: Chương 1 (Ester – Lipid) và Chương 2 (Carbohydrate)
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Gọi tên .
Bài 2. Viết công thức cấu tạo của methyl formate.
Bài 3. Viết phương trình hóa học thủy phân ethyl acetate trong môi trường acid.
Bài 4. Viết phương trình hóa học xà phòng hóa methyl acetate bằng .
Bài 5. Chất nào sau đây là chất béo: $(C_{17}H_{35}COO)3C_3H_5CH_3COOC_2H_5C{17}H_{35}COONa$? Vì sao?
Bài 6. Viết công thức cấu tạo của tristearin.
Bài 7. Nêu một điểm khác nhau giữa xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp.
Bài 8. Viết công thức phân tử của glucose.
Bài 9. Viết phương trình hóa học phản ứng tráng bạc của glucose.
Bài 10. Nêu hiện tượng khi nhỏ dung dịch iodine vào hồ tinh bột.
Bài 11. Thủy phân saccharose thu được những sản phẩm nào?
Bài 12. Viết phương trình hóa học thủy phân saccharose (xúc tác , ).
Bài 13. Các chất glucose, fructose, saccharose, maltose có điểm chung nào khi tác dụng với ở nhiệt độ thường?
Bài 14. Nêu cách phân biệt glucose và fructose. Giải thích.
Bài 15. Tính khối lượng ethyl acetate thu được khi ester hóa 6 gam acetic acid với ethanol dư, hiệu suất phản ứng 80%.
Bài 16. Đốt cháy hoàn toàn 4,4 gam ethyl acetate. Tính thể tích khí thu được (đkc).
Phần 2: Nâng cao
Bài 17. Thủy phân hoàn toàn 8,9 gam tristearin bằng dung dịch dư. Tính khối lượng glycerol thu được.
Bài 18. Xà phòng hóa hoàn toàn 17,8 gam tristearin bằng dung dịch vừa đủ. Tính khối lượng muối thu được.
Bài 19. Đốt cháy hoàn toàn 8,1 gam hỗn hợp X gồm methyl acetate và ethyl acetate thu được 8,68 lít (đkc). Tính phần trăm khối lượng mỗi ester trong X.
Bài 20. Cho 18 gam glucose lên men rượu, hiệu suất phản ứng 80%. Tính khối lượng ethanol thu được.
Bài 21. Thủy phân hoàn toàn 34,2 gam saccharose, sau đó cho toàn bộ sản phẩm tham gia phản ứng tráng bạc. Tính khối lượng Ag thu được.
Bài 22. Đốt cháy hoàn toàn 9,0 gam glucose. Tính khối lượng và tạo thành.
Bài 23. Tính khối lượng tinh bột cần dùng để điều chế 9,2 gam ethanol, biết hiệu suất của toàn bộ quá trình là 75%.
Bài 24. Thủy phân hoàn toàn gam tinh bột thu được 18 gam glucose. Tính , biết hiệu suất thủy phân là 90%.
Đáp án
Bài 1. Ethyl acetate.
Bài 2. .
Bài 3. .
Bài 4. .
Bài 5. là chất béo vì là triester của glycerol với acid béo.
Bài 6. .
Bài 7. Xà phòng là muối natri/kali của acid béo; chất giặt rửa tổng hợp là muối của acid sulfonic (ví dụ natri dodecylbenzene sulfonate) và dùng được với nước cứng.
Bài 8. .
Bài 9. $C_6H_{12}O_6 + 2[Ag(NH_3)2]OH \rightarrow C_6H{12}O_7 + 2Ag + 4NH_3 + H_2O$.
Bài 10. Xuất hiện màu xanh tím.
Bài 11. Glucose và fructose.
Bài 12. .
Bài 13. Cả bốn chất đều hòa tan tạo phức xanh lam (do có nhiều nhóm kề nhau).
Bài 14. Dùng nước bromine: glucose làm mất màu nước bromine, fructose không.
Bài 15. mol → mol → gam.
Bài 16. mol → mol → lít.
Bài 17. mol → mol → gam.
Bài 18. mol → mol → gam.
Bài 19. Đặt , . Ta có và . Giải hệ: ; . % methyl acetate ; % ethyl acetate .
Bài 20. mol → mol → gam.
Bài 21. mol → mol (chỉ glucose tráng bạc) → mol → gam.
Bài 22. mol → mol → gam; mol → gam.
Bài 23. mol → mol → gam.
Bài 24. mol → gam → gam.
