Phạm vi: Toàn bộ Học kì 1 (Chương 1–5: Ester – Lipid, Carbohydrate, Amine – Amino acid – Protein, Polymer, Điện hóa học)
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Viết sơ đồ pin điện hóa Zn–Cu và cho biết cực âm, cực dương.
Bài 2. Tính suất điện động chuẩn của pin Zn–Cu, biết V và V.
Bài 3. Trong pin Zn–Cu, quá trình nào xảy ra ở cực âm?
Bài 4. Điện phân dung dịch với điện cực trơ: viết phương trình hóa học ở cathode và anode.
Bài 5. Viết phương trình hóa học điện phân dung dịch có màng ngăn.
Bài 6. Viết phương trình hóa học điện phân nóng chảy (có cryolite).
Bài 7. Nêu hai ứng dụng của phương pháp điện phân.
Bài 8. Viết công thức tính khối lượng kim loại bám ở cathode khi điện phân (định luật Faraday).
Bài 9. Tính khối lượng Cu bám ở cathode khi điện phân dung dịch với cường độ dòng điện 2 A trong 4 825 giây.
Bài 10. Điện phân dung dịch , ở cathode thu được chất gì?
Bài 11. Pin điện hóa biến đổi dạng năng lượng nào thành dạng năng lượng nào?
Bài 12. Sắp xếp các cặp oxi hóa – khử sau theo chiều tăng dần tính oxi hóa của dạng oxi hóa: , , .
Bài 13. Kim loại nào sau đây có tính khử mạnh nhất: Fe, Zn, Cu, Al?
Bài 14. Điện phân dung dịch với điện cực trơ, ở cathode thu được chất gì? Giải thích.
Bài 15. Viết phương trình hóa học điện phân dung dịch không có màng ngăn (sản phẩm chính).
Bài 16. Nêu một điểm khác nhau giữa điện phân nóng chảy và điện phân dung dịch.
Bài 17. Tính thể tích khí (đkc) thoát ra khi điện phân dung dịch có màng ngăn với cường độ dòng điện 3 A trong 9 650 giây.
Bài 18. Trong pin điện hóa Fe–Cu, cực âm là Fe hay Cu?
Phần 2: Nâng cao
Bài 19. Điện phân dung dịch với cường độ dòng điện 5 A trong 3 860 giây. Tính khối lượng Cu bám ở cathode.
Bài 20. Điện phân 300 mL dung dịch 1 M với điện cực trơ đến khi điện phân hết. Tính thể tích khí thoát ra ở anode (đkc).
Bài 21. Pin Zn–Cu có suất điện động chuẩn 1,10 V. Nếu thay điện cực Zn bằng điện cực Fe ( V), tính suất điện động chuẩn của pin Fe–Cu.
Bài 22. Điện phân dung dịch có màng ngăn với cường độ dòng điện 10 A trong 1 giờ. Tính khối lượng thu được.
Bài 23. Cho 13 gam Zn vào dung dịch dư. Tính khối lượng Cu thu được.
Bài 24. Điện phân nóng chảy 10,2 kg . Tính khối lượng Al thu được, biết hiệu suất phản ứng là 90%.
Bài 25. Một pin điện hóa gồm hai điện cực Mg ( V) và Ag ( V). Tính suất điện động chuẩn của pin và xác định cực âm.
Bài 26. Điện phân dung dịch 0,5 M (thể tích 200 mL) với điện cực trơ, cường độ dòng điện 2 A. Tính thời gian để điện phân hết.
Bài 27. Hỗn hợp X gồm Cu và Zn. Cho 12,9 gam X vào dung dịch dư, thu được 2,48 lít (đkc). Tính phần trăm khối lượng Cu trong X.
Bài 28. Điện phân dung dịch chứa 0,1 mol và 0,1 mol với điện cực trơ đến khi nước bắt đầu bị điện phân ở cả hai điện cực. Tính thể tích khí thoát ra ở anode (đkc) và khối lượng Cu bám ở cathode.
Đáp án
Bài 1. Sơ đồ: . Cực âm: Zn; cực dương: Cu.
Bài 2. V.
Bài 3. Quá trình oxi hóa: .
Bài 4. Cathode: ; Anode: .
Bài 5. .
Bài 6. .
Bài 7. Mạ điện; luyện kim (điều chế Al, Na, …); điều chế , .
Bài 8. ( C/mol).
Bài 9. gam.
Bài 10. Ag.
Bài 11. Hóa năng thành điện năng.
Bài 12. Zn^{2+} < Fe^{2+} < Cu^{2+}.
Bài 13. Al.
Bài 14. . Trong dung dịch nước, khó bị khử hơn nên bị khử: .
Bài 15. .
Bài 16. Điện phân nóng chảy: ion kim loại trực tiếp bị khử ở cathode (ví dụ ). Điện phân dung dịch: có sự cạnh tranh với (ion kim loại hoạt động mạnh không bị khử, bị khử thay).
Bài 17. mol → mol → lít.
Bài 18. Fe (vì E^\circ_{Fe^{2+}/Fe} < E^\circ_{Cu^{2+}/Cu}).
Bài 19. gam.
Bài 20. mol → mol → mol → lít.
Bài 21. V.
Bài 22. mol → mol → gam.
Bài 23. mol → mol → gam.
Bài 24. mol → mol → kg → kg.
Bài 25. V; cực âm là Mg.
Bài 26. mol → mol → s.
Bài 27. mol. Chỉ Zn tác dụng với : mol → gam → % Cu .
Bài 28. Cathode: → gam. Anode: → mol → lít. Sau đó nước bắt đầu bị điện phân ở cả hai điện cực.
