1. Kiến thức trọng tâm
Quyền sở hữu tài sản là quyền của công dân đối với tài sản hợp pháp của mình, gồm quyền chiếm hữu, sử dụng và định đoạt tài sản. Pháp luật bảo vệ quyền sở hữu hợp pháp của công dân; không ai được xâm phạm trái pháp luật tài sản của người khác.
Tài sản hợp pháp hình thành từ lao động, sản xuất kinh doanh, thừa kế, tặng cho hoặc các nguồn khác theo pháp luật. Chủ sở hữu được dùng tài sản phục vụ nhu cầu của mình, nhưng không được dùng tài sản gây thiệt hại cho lợi ích chung, môi trường hoặc xâm phạm quyền người khác.
Nghĩa vụ tôn trọng tài sản người khác: không chiếm đoạt, trộm cắp, phá hoại tài sản cá nhân, tổ chức; không lấn chiếm đất đai, tài sản công; gây thiệt hại phải bồi thường theo quy định.
Hành vi xâm phạm tài sản tùy mức độ sẽ bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.
2. Ví dụ minh họa
Tình huống. Bạn Nam nhặt được ví của người đi đường, trong ví có 2 triệu đồng và giấy tờ tùy thân. Nam đem ví đến nộp cho công an phường để trả lại cho người mất. Ngược lại, bạn Bình thấy bạn cùng lớp để quên máy tính bảng trong lớp đã giấu đi để dùng.
Hỏi: Hành vi của Nam và Bình khác nhau như thế nào về mặt pháp luật?
Lời giải. Nam thực hiện đúng nghĩa vụ tôn trọng tài sản người khác: nhặt được của rơi phải trả lại hoặc giao cơ quan có thẩm quyền. Bình vi phạm nghĩa vụ này: giấu tài sản của bạn để sử dụng là hành vi chiếm giữ trái phép tài sản của người khác, có thể bị xử lí theo quy định. Bài học: tôn trọng tài sản của người khác là nghĩa vụ pháp lí và là phẩm chất đạo đức cần có.
3. Ghi nhớ
- Quyền sở hữu: chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản hợp pháp, được pháp luật bảo vệ.
- Nghĩa vụ: không chiếm đoạt, phá hoại tài sản của người khác; gây thiệt hại phải bồi thường.
- Nhặt được của rơi phải trả lại hoặc giao cho cơ quan có thẩm quyền.
