Phần 1: Câu hỏi Trắc nghiệm (Nhận biết & Thông hiểu)
Câu 1. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng kiến thức cần ghi nhớ trong bài Bài 16: Nguyên tắc cơ bản của Tổ chức Thương mại thế giới và hợp đồng thương mại quốc tế? A. WTO điều chỉnh quan hệ thương mại giữa các thành viên. B. Bỏ qua các khái niệm cơ bản và chỉ học thuộc lòng kết quả cuối cùng mà không cần hiểu bản chất. C. Chỉ áp dụng kiến thức trong một trường hợp duy nhất, không cần kiểm tra điều kiện hay đơn vị. D. Các nội dung trong bài hoàn toàn độc lập và không có mối liên hệ nào với thực tiễn hay các bài học khác.
Câu 2. Khi học và vận dụng bài Bài 16: Nguyên tắc cơ bản của Tổ chức Thương mại thế giới và hợp đồng thương mại quốc tế, khẳng định nào dưới đây là chính xác? A. Không cần đọc kĩ đề bài hay phân tích dữ kiện trước khi thực hiện các bước giải. B. Nguyên tắc không phân biệt đối xử: tối huệ quốc và đối xử quốc gia. C. Mọi khái niệm trong bài đều có thể thay thế tùy ý cho nhau mà không làm thay đổi kết quả. D. Chỉ cần ghi đáp số ngắn gọn, bỏ qua toàn bộ bước lập luận, giải thích và kiểm tra lại.
Câu 3. Theo phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 16: Nguyên tắc cơ bản của Tổ chức Thương mại thế giới và hợp đồng thương mại quốc tế, phát biểu nào sau đây là đúng? A. Kết luận ngay kết quả khi chưa đối chiếu với quy tắc hoặc định nghĩa trong bài học. B. Thay đổi toàn bộ quy tắc trọng tâm của bài học theo cảm tính cá nhân. C. Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) điều chỉnh các quan hệ thương mại giữa các quốc gia thành viên. D. Bỏ qua việc rèn luyện qua ví dụ minh họa và bài tập thực hành của tiết học.
Câu 4. Để nắm vững và vận dụng tốt bài Bài 16: Nguyên tắc cơ bản của Tổ chức Thương mại thế giới và hợp đồng thương mại quốc tế, học sinh cần lưu ý điều nào sau đây? A. Không cần ghi nhớ các lưu ý trọng tâm vì chúng không ảnh hưởng đến việc làm bài tập. B. Áp dụng ngược lại hoàn toàn so với quy tắc và hướng dẫn trong phần kiến thức trọng tâm. C. Chỉ cần đọc lướt tiêu đề bài học mà không cần nắm vững nội dung chi tiết từng mục. D. Theo chế độ tối huệ quốc, ưu đãi dành cho một thành viên phải dành cho tất cả các thành viên khác.
Phần 2: Bài tập Tự luận & Thực hành theo tiết học
Bài 1 (Cơ bản — Hệ thống hóa kiến thức trọng tâm). Dựa vào phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 16: Nguyên tắc cơ bản của Tổ chức Thương mại thế giới và hợp đồng thương mại quốc tế, em hãy trình bày các khái niệm, quy tắc hoặc nội dung cốt lõi của tiết học và nêu ý nghĩa của chúng.
Bài 2 (Thực hành — Phân tích & Giải mẫu theo ví dụ tiết học). Đọc kĩ tình huống/ví dụ trọng tâm của tiết học dưới đây, sau đó tự trình bày lại các bước thực hiện và nêu nhận xét rút ra:
Tình huống: Doanh nghiệp Việt Nam ký hợp đồng xuất khẩu gạo cho doanh nghiệp Nhật Bản. Hợp đồng quy định rõ số lượng, chất lượng, giá cả. Khi giao hàng, doanh nghiệp Việt Nam giao thiếu 10% số lượng so với hợp đồng.
Bài 3 (Vận dụng — Áp dụng quy tắc ghi nhớ vào bài tập). Vận dụng các điểm ghi nhớ trọng tâm của bài Bài 16: Nguyên tắc cơ bản của Tổ chức Thương mại thế giới và hợp đồng thương mại quốc tế để giải thích hoặc thực hiện yêu cầu thực hành mở rộng sau:
Hỏi: Doanh nghiệp Việt Nam vi phạm nguyên tắc nào của hợp đồng thương mại quốc tế?
Bài 4 (Luyện tập học kì — Mức độ Cơ bản). Em hãy giải thích vì sao bảo vệ di sản văn hoá là trách nhiệm của toàn xã hội, không chỉ của Nhà nước.
Bài 5 (Luyện tập học kì — Mức độ Thông hiểu). Tình huống: Bạn Bình cho rằng "bảo vệ môi trường là việc của Nhà nước, học sinh không cần quan tâm". Em hãy nhận xét quan điểm của Bình và nêu những việc học sinh có thể làm để bảo vệ môi trường.
Bài 6 (Luyện tập học kì — Mức độ Vận dụng & Nâng cao). Em hãy phân biệt "giảm nhẹ biến đổi khí hậu" và "thích ứng với biến đổi khí hậu". Lấy ví dụ cho mỗi hoạt động.
Phần 3: Đáp án & Hướng dẫn giải chi tiết
1. Đáp án phần Trắc nghiệm
- Bảng đáp án: 1-A, 2-B, 3-C, 4-D.
- Giải thích chi tiết:
- Câu 1 (A): Khẳng định đúng theo mục Ghi nhớ của bài: "WTO điều chỉnh quan hệ thương mại giữa các thành viên."
- Câu 2 (B): Khẳng định đúng theo nội dung cốt lõi của tiết học: "Nguyên tắc không phân biệt đối xử: tối huệ quốc và đối xử quốc gia."
- Câu 3 (C): Khẳng định chuẩn xác theo phần Kiến thức trọng tâm: "Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) điều chỉnh các quan hệ thương mại giữa các quốc gia thành viên."
- Câu 4 (D): Khẳng định đúng theo hướng dẫn trọng tâm của bài: "Theo chế độ tối huệ quốc, ưu đãi dành cho một thành viên phải dành cho tất cả các thành viên khác."
2. Hướng dẫn giải phần Tự luận & Thực hành
- Bài 1:
- Nội dung cốt lõi cần trình bày: Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) điều chỉnh các quan hệ thương mại giữa các quốc gia thành viên. Hoạt động của WTO dựa trên các nguyên tắc cơ bản sau: Nguyên tắc thương mại không phân biệt đối xử: các nước thành viên phải dành cho nhau sự đối xử bình đẳng, thể hiện qua chế độ đối xử tối huệ quốc và chế độ đối xử quốc gia.
- Tổng kết ghi nhớ: WTO điều chỉnh quan hệ thương mại giữa các thành viên.; Nguyên tắc không phân biệt đối xử: tối huệ quốc và đối xử quốc gia.; Nguyên tắc mở cửa thị trường, thương mại công bằng, minh bạch.
- Bài 2:
- Hướng dẫn phân tích & trình bày: Dựa trực tiếp vào dữ kiện trong ví dụ minh họa của tiết học: Tình huống: Doanh nghiệp Việt Nam ký hợp đồng xuất khẩu gạo cho doanh nghiệp Nhật Bản. Hợp đồng quy định rõ số lượng, chất lượng, giá cả. Khi giao hàng, doanh nghiệp Việt Nam giao thiếu 10% số lượng so với hợp đồng.
- Lưu ý khi trình bày: Xác định rõ yêu cầu, áp dụng đúng quy tắc/khái niệm trong mục 1 và kiểm tra lại kết quả cuối cùng.
- Bài 3:
- Phương pháp giải: Áp dụng các quy tắc ghi nhớ của bài Bài 16: Nguyên tắc cơ bản của Tổ chức Thương mại thế giới và hợp đồng thương mại quốc tế (WTO điều chỉnh quan hệ thương mại giữa các thành viên.; Nguyên tắc không phân biệt đối xử: tối huệ quốc và đối xử quốc gia.; Nguyên tắc mở cửa thị trường, thương mại công bằng, minh bạch.).
- Lời giải mẫu/Nhận xét: Hỏi: Doanh nghiệp Việt Nam vi phạm nguyên tắc nào của hợp đồng thương mại quốc tế?
- Bài 4: Di sản văn hoá là tài sản chung của dân tộc, thuộc về mọi người dân, gắn với bản sắc văn hoá và đời sống tinh thần của cộng đồng. Việc bảo vệ di sản cần sự tham gia của toàn xã hội: Nhà nước ban hành pháp luật, quản lí, tu bổ; người dân giữ gìn, không xâm hại, tuyên truyền, phát huy giá trị di sản.
- Bài 5: Quan điểm của Bình chưa đúng: bảo vệ môi trường là trách nhiệm của mọi người, trong đó có học sinh. Học sinh có thể: bỏ rác đúng nơi quy định, phân loại rác; tiết kiệm điện, nước; trồng và chăm sóc cây xanh; tuyên truyền bảo vệ môi trường; tham gia các hoạt động vệ sinh trường, lớp, khu phố.
- Bài 6: Giảm nhẹ biến đổi khí hậu là các hoạt động làm giảm phát thải khí nhà kính, làm chậm quá trình biến đổi khí hậu (ví dụ: sử dụng năng lượng tái tạo, trồng rừng, tiết kiệm năng lượng). Thích ứng với biến đổi khí hậu là các hoạt động điều chỉnh, thích nghi với những tác động đã và đang xảy ra của biến đổi khí hậu (ví dụ: xây dựng đê điều, nhà chống bão, chuyển đổi cơ cấu cây trồng phù hợp, chủ động phòng chống thiên tai).
