Phạm vi: Bài 1 (Tăng trưởng và phát triển kinh tế), Bài 2 (Hội nhập kinh tế quốc tế), Bài 3 (Bảo hiểm)
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Tăng trưởng kinh tế là gì? Tăng trưởng kinh tế được đo bằng chỉ tiêu nào?
Bài 2. Nêu sự khác biệt giữa tăng trưởng kinh tế và phát triển kinh tế.
Bài 3. Kể tên ba chỉ tiêu thường dùng để đánh giá sự phát triển kinh tế của một quốc gia.
Bài 4. Hội nhập kinh tế quốc tế là gì? Nêu hai biểu hiện của hội nhập kinh tế quốc tế ở Việt Nam.
Bài 5. Việt Nam là thành viên của những tổ chức kinh tế quốc tế nào? Kể tên hai tổ chức.
Bài 6. Nêu hai cơ hội của hội nhập kinh tế quốc tế đối với Việt Nam.
Bài 7. Nêu hai thách thức của hội nhập kinh tế quốc tế đối với doanh nghiệp Việt Nam.
Bài 8. Bảo hiểm là gì? Nêu các bên tham gia quan hệ bảo hiểm.
Bài 9. Phân biệt bảo hiểm xã hội và bảo hiểm thương mại.
Bài 10. Kể tên ba loại hình bảo hiểm phổ biến ở Việt Nam.
Bài 11. Chọn phương án đúng: Tăng trưởng kinh tế bền vững là tăng trưởng A. bằng mọi giá. B. gắn với bảo vệ môi trường và công bằng xã hội. C. chỉ tăng GDP. D. không cần quan tâm đến môi trường.
Bài 12. Chọn phương án đúng: Đâu là một lợi ích của hội nhập kinh tế quốc tế? A. Thu hẹp thị trường. B. Mở rộng thị trường xuất khẩu. C. Giảm đầu tư nước ngoài. D. Cô lập nền kinh tế.
Bài 13. Đúng hay sai? "Bảo hiểm xã hội do Nhà nước tổ chức, mang tính bắt buộc với nhiều đối tượng lao động." Giải thích ngắn gọn.
Bài 14. Đúng hay sai? "Người tham gia bảo hiểm không cần đóng phí vẫn được bồi thường khi xảy ra sự kiện bảo hiểm." Giải thích ngắn gọn.
Bài 15. Điền từ thích hợp vào chỗ trống: "GDP là tổng giá trị thị trường của hàng hóa và dịch vụ … được sản xuất trong một nước trong một thời kỳ nhất định."
Bài 16. Điền từ thích hợp vào chỗ trống: "Khi xảy ra sự kiện bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm có nghĩa vụ … hoặc trả tiền bảo hiểm theo hợp đồng."
Phần 2: Nâng cao
Bài 17. Một quốc gia có tốc độ tăng GDP đạt 7%/năm nhưng tỉ lệ hộ nghèo tăng và môi trường bị ô nhiễm nặng. Theo em, quốc gia đó đã đạt được phát triển kinh tế chưa? Vì sao?
Bài 18. Phân tích mối quan hệ giữa hội nhập kinh tế quốc tế và việc nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Việt Nam.
Bài 19. Tình huống: Anh B tham gia bảo hiểm nhân thọ với mức phí 10 triệu đồng/năm. Sau 3 năm, anh B muốn dừng đóng phí và yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm trả lại toàn bộ số tiền đã đóng. Theo em, yêu cầu của anh B có hợp lí không? Vì sao? Anh B cần xem xét điều gì trong hợp đồng?
Bài 20. So sánh vai trò của bảo hiểm xã hội và bảo hiểm thương mại đối với đời sống người dân.
Bài 21. Nêu các nguyên tắc cơ bản của hoạt động bảo hiểm và giải thích vì sao nguyên tắc trung thực tuyệt đối lại quan trọng.
Bài 22. Theo em, Việt Nam cần làm gì để tận dụng cơ hội và hạn chế thách thức của hội nhập kinh tế quốc tế? Nêu ít nhất ba giải pháp.
Bài 23. Tình huống: Một doanh nghiệp xuất khẩu nông sản của Việt Nam bị đối tác nước ngoài từ chối lô hàng vì không đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng. Em hãy phân tích nguyên nhân và đề xuất giải pháp giúp doanh nghiệp đáp ứng yêu cầu hội nhập.
Bài 24. Em hãy viết một đoạn văn ngắn (5–7 câu) trình bày suy nghĩ của em về vai trò của bảo hiểm trong cuộc sống hiện đại.
Đáp án
Bài 1. Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng về quy mô sản lượng của nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định, thường đo bằng tốc độ tăng GDP.
Bài 2. Tăng trưởng kinh tế chỉ phản ánh sự gia tăng về quy mô sản lượng; phát triển kinh tế là tăng trưởng gắn với chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tiến bộ xã hội, nâng cao chất lượng cuộc sống và bảo vệ môi trường.
Bài 3. Ba chỉ tiêu: tốc độ tăng GDP; thu nhập bình quân đầu người; chỉ số phát triển con người (HDI) / tỉ lệ hộ nghèo / chỉ số môi trường (chấp nhận các chỉ tiêu hợp lí).
Bài 4. Hội nhập kinh tế quốc tế là quá trình gắn kết nền kinh tế quốc gia với nền kinh tế thế giới. Biểu hiện: Việt Nam tham gia WTO, ASEAN; ký kết các hiệp định thương mại tự do.
Bài 5. Ví dụ: WTO, ASEAN, APEC (chấp nhận các tổ chức hợp lí khác).
Bài 6. Cơ hội: mở rộng thị trường xuất khẩu; thu hút vốn đầu tư và công nghệ; tạo việc làm.
Bài 7. Thách thức: cạnh tranh gay gắt; nguy cơ doanh nghiệp yếu kém bị đào thải; yêu cầu cao về chất lượng nguồn nhân lực và tiêu chuẩn sản phẩm.
Bài 8. Bảo hiểm là cơ chế chuyển giao rủi ro: người tham gia đóng phí để được bồi thường khi xảy ra sự kiện bảo hiểm. Các bên: bên mua bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm, người được bảo hiểm.
Bài 9. Bảo hiểm xã hội: do Nhà nước tổ chức, mang tính bắt buộc, mục đích an sinh, không vì lợi nhuận. Bảo hiểm thương mại: do doanh nghiệp bảo hiểm kinh doanh, mang tính tự nguyện là chủ yếu, mục đích kinh doanh và chia sẻ rủi ro.
Bài 10. Ví dụ: bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm tài sản, bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới.
Bài 11. B.
Bài 12. B.
Bài 13. Đúng. Bảo hiểm xã hội do Nhà nước tổ chức, bắt buộc với nhiều đối tượng lao động theo quy định pháp luật.
Bài 14. Sai. Đóng phí bảo hiểm là nghĩa vụ cơ bản của bên mua bảo hiểm; không đóng phí thì không được hưởng quyền lợi bồi thường.
Bài 15. "cuối cùng".
Bài 16. "bồi thường".
Bài 17. Chưa đạt phát triển kinh tế (bền vững) vì tăng trưởng chưa gắn với giảm nghèo và bảo vệ môi trường; phát triển kinh tế đòi hỏi cả tiến bộ xã hội và môi trường.
Bài 18. Hội nhập mở ra thị trường rộng lớn, buộc doanh nghiệp phải nâng cao chất lượng sản phẩm, đổi mới công nghệ, giảm chi phí để cạnh tranh; đồng thời tạo cơ hội tiếp cận vốn, công nghệ và kinh nghiệm quản lí tiên tiến.
Bài 19. Chưa chắc hợp lí. Việc dừng đóng phí và nhận lại tiền phụ thuộc vào điều khoản hợp đồng (thời gian đã tham gia, giá trị hoàn lại, phí hủy hợp đồng...). Anh B cần đọc kỹ hợp đồng, hỏi rõ doanh nghiệp bảo hiểm về giá trị hoàn lại và các quyền lợi khi chấm dứt trước hạn.
Bài 20. Bảo hiểm xã hội bảo đảm an sinh cơ bản (ốm đau, thai sản, hưu trí...) cho người lao động, do Nhà nước tổ chức. Bảo hiểm thương mại đáp ứng nhu cầu bảo vệ đa dạng hơn (tài sản, nhân thọ, trách nhiệm...) theo thỏa thuận, góp phần ổn định tài chính cho cá nhân và doanh nghiệp.
Bài 21. Các nguyên tắc: trung thực tuyệt đối; bồi thường theo thiệt hại thực tế; quyền thay thế, quyền thế quyền. Trung thực tuyệt đối quan trọng vì doanh nghiệp bảo hiểm căn cứ vào thông tin kê khai để đánh giá rủi ro và xác định phí; khai báo sai có thể khiến hợp đồng vô hiệu và mất quyền bồi thường.
Bài 22. Giải pháp: hoàn thiện thể chế, cải cách hành chính; nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ, đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế; đa dạng hóa thị trường xuất khẩu.
Bài 23. Nguyên nhân: chất lượng sản phẩm chưa đáp ứng tiêu chuẩn của đối tác; quy trình sản xuất, bảo quản, đóng gói chưa đạt chuẩn. Giải pháp: áp dụng tiêu chuẩn chất lượng quốc tế, kiểm soát chất lượng từ khâu sản xuất đến đóng gói, đào tạo nhân lực, tìm hiểu kỹ yêu cầu thị trường.
Bài 24. Đoạn văn tự do, chấm theo nội dung: bảo hiểm giúp chia sẻ rủi ro, ổn định tài chính khi gặp sự cố; góp phần huy động vốn, ổn định xã hội; mỗi người nên chủ động tìm hiểu và tham gia bảo hiểm phù hợp.
