Phạm vi: Bài 1 (Tăng trưởng và phát triển kinh tế), Bài 2 (Hội nhập kinh tế quốc tế), Bài 3 (Bảo hiểm), Bài 4 (An sinh xã hội), Bài 5 (Lập kế hoạch kinh doanh), Bài 6 (Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp)
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Tăng trưởng kinh tế là gì? Nêu một chỉ tiêu đo lường tăng trưởng kinh tế.
Bài 2. Phát triển kinh tế khác tăng trưởng kinh tế ở những điểm nào?
Bài 3. Hội nhập kinh tế quốc tế mang lại những cơ hội gì cho Việt Nam?
Bài 4. Nêu hai thách thức của hội nhập kinh tế quốc tế đối với Việt Nam.
Bài 5. Bảo hiểm là gì? Nêu các bên tham gia quan hệ bảo hiểm.
Bài 6. Phân biệt bảo hiểm xã hội và bảo hiểm thương mại.
Bài 7. An sinh xã hội là gì? Nêu vai trò của an sinh xã hội.
Bài 8. Kể tên các trụ cột của hệ thống an sinh xã hội ở Việt Nam.
Bài 9. Kế hoạch kinh doanh là gì? Nêu các nội dung cơ bản của một kế hoạch kinh doanh.
Bài 10. Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp là gì?
Bài 11. Nêu các nhóm trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (với người lao động, người tiêu dùng, môi trường, cộng đồng).
Bài 12. Chọn phương án đúng: Đâu là trụ cột của hệ thống an sinh xã hội ở Việt Nam? A. Bảo hiểm thương mại. B. Bảo hiểm xã hội. C. Bảo hiểm du lịch. D. Bảo hiểm tài sản.
Bài 13. Chọn phương án đúng: Khi lập kế hoạch kinh doanh, nội dung bắt buộc phải xác định là A. sở thích cá nhân. B. mục tiêu, sản phẩm, thị trường, nguồn vốn, nhân lực, kế hoạch tài chính. C. màu sắc logo. D. số lượng nhân viên tối đa.
Bài 14. Đúng hay sai? "Doanh nghiệp thực hiện trách nhiệm xã hội về môi trường bằng cách tiết kiệm tài nguyên và xử lí chất thải trước khi xả ra môi trường." Giải thích ngắn gọn.
Bài 15. Đúng hay sai? "Bảo hiểm xã hội bắt buộc chỉ áp dụng đối với người đã nghỉ hưu." Giải thích ngắn gọn.
Bài 16. Điền từ thích hợp vào chỗ trống: "An sinh xã hội là hệ thống các chính sách và chương trình của Nhà nước và xã hội nhằm … các thành viên trong xã hội gặp rủi ro, khó khăn, bảo đảm mức sống tối thiểu."
Bài 17. Điền từ thích hợp vào chỗ trống: "Khi lập kế hoạch kinh doanh, việc phân tích thị trường giúp chủ doanh nghiệp hiểu nhu cầu khách hàng, đối thủ cạnh tranh và … của thị trường."
Bài 18. Nối cột A với cột B sao cho phù hợp: Cột A: (a) Bảo hiểm xã hội; (b) Bảo hiểm y tế; (c) Bảo hiểm thất nghiệp; (d) Bảo hiểm thương mại. Cột B: (1) Hỗ trợ chi phí khám chữa bệnh; (2) Do Nhà nước tổ chức, bảo đảm thu nhập khi ốm đau, hưu trí; (3) Hỗ trợ thu nhập khi mất việc; (4) Do doanh nghiệp bảo hiểm kinh doanh, chia sẻ rủi ro theo hợp đồng.
Phần 2: Nâng cao
Bài 19. Một quốc gia có GDP tăng 8%/năm nhưng tỉ lệ thất nghiệp cao và môi trường ô nhiễm. Theo em, quốc gia đó đã phát triển bền vững chưa? Vì sao? Đề xuất hai giải pháp.
Bài 20. Phân tích tác động của hội nhập kinh tế quốc tế đến doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam. Doanh nghiệp nhỏ và vừa cần làm gì để thích ứng?
Bài 21. Tình huống: Chị M tham gia bảo hiểm y tế và bị ốm phải nằm viện 5 ngày. Chị M được bảo hiểm y tế chi trả một phần chi phí khám chữa bệnh. Hãy giải thích vì sao bảo hiểm y tế lại quan trọng đối với người dân, đặc biệt là người có thu nhập thấp.
Bài 22. So sánh bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện (đối tượng, mức đóng, quyền lợi).
Bài 23. Tình huống: Anh T muốn mở quán cà phê với vốn 300 triệu đồng. Hãy lập dàn ý kế hoạch kinh doanh cho anh T, bao gồm: mục tiêu, sản phẩm, khách hàng, nguồn vốn, rủi ro và biện pháp ứng phó.
Bài 24. Một doanh nghiệp sản xuất xả thải chưa qua xử lí ra sông. Hãy phân tích trách nhiệm xã hội mà doanh nghiệp đã vi phạm và đề xuất biện pháp khắc phục.
Bài 25. Theo em, vì sao doanh nghiệp thực hiện tốt trách nhiệm xã hội lại có lợi thế cạnh tranh trên thị trường? Nêu ít nhất ba lí do.
Bài 26. Em hãy viết một đoạn văn ngắn (5–7 câu) trình bày suy nghĩ của em về vai trò của an sinh xã hội trong việc bảo đảm công bằng và ổn định xã hội.
Đáp án
Bài 1. Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng về quy mô sản lượng của nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định; đo bằng tốc độ tăng GDP (GDP thực tế).
Bài 2. Phát triển kinh tế là tăng trưởng gắn với chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tiến bộ, nâng cao chất lượng cuộc sống, giảm nghèo, bảo vệ môi trường; còn tăng trưởng kinh tế chỉ phản ánh sự gia tăng về quy mô sản lượng.
Bài 3. Cơ hội: mở rộng thị trường xuất khẩu; thu hút vốn đầu tư và công nghệ; tạo việc làm; nâng cao năng lực cạnh tranh.
Bài 4. Thách thức: cạnh tranh gay gắt; nguy cơ doanh nghiệp yếu kém bị đào thải; yêu cầu cao về tiêu chuẩn chất lượng, nguồn nhân lực.
Bài 5. Bảo hiểm là cơ chế chuyển giao rủi ro: người tham gia đóng phí để được bồi thường khi xảy ra sự kiện bảo hiểm. Các bên: bên mua bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm, người được bảo hiểm.
Bài 6. Bảo hiểm xã hội: do Nhà nước tổ chức, mang tính bắt buộc với nhiều đối tượng lao động, mục đích an sinh, không vì lợi nhuận. Bảo hiểm thương mại: do doanh nghiệp bảo hiểm kinh doanh, mang tính tự nguyện là chủ yếu, mục đích kinh doanh và chia sẻ rủi ro.
Bài 7. An sinh xã hội là hệ thống các chính sách và chương trình của Nhà nước và xã hội nhằm trợ giúp các thành viên gặp rủi ro, khó khăn, bảo đảm mức sống tối thiểu. Vai trò: giảm nghèo, ổn định xã hội, thúc đẩy công bằng và phát triển bền vững.
Bài 8. Các trụ cột: bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, trợ giúp xã hội, ưu đãi xã hội, các dịch vụ xã hội cơ bản.
Bài 9. Kế hoạch kinh doanh là bản mô tả chi tiết về ý tưởng, mục tiêu, cách thức triển khai hoạt động kinh doanh. Nội dung cơ bản: ý tưởng, mục tiêu; mô tả sản phẩm/dịch vụ; phân tích thị trường và khách hàng; kế hoạch marketing; kế hoạch nhân sự; kế hoạch tài chính; đánh giá rủi ro.
Bài 10. Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp là cam kết đóng góp cho sự phát triển bền vững thông qua việc tuân thủ pháp luật, bảo vệ môi trường và quan tâm đến lợi ích của các bên liên quan.
Bài 11. Với người lao động: trả lương đúng hạn, bảo đảm an toàn lao động, đóng bảo hiểm. Với người tiêu dùng: sản phẩm an toàn, chất lượng, thông tin trung thực. Với môi trường: tiết kiệm tài nguyên, xử lí chất thải. Với cộng đồng: tham gia hoạt động từ thiện, hỗ trợ địa phương.
Bài 12. B.
Bài 13. B.
Bài 14. Đúng. Tiết kiệm tài nguyên và xử lí chất thải là cách doanh nghiệp thực hiện trách nhiệm xã hội về môi trường.
Bài 15. Sai. Bảo hiểm xã hội bắt buộc áp dụng với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động và một số đối tượng theo quy định, không chỉ người đã nghỉ hưu.
Bài 16. "trợ giúp".
Bài 17. "cơ hội, thách thức".
Bài 18. (a)–(2); (b)–(1); (c)–(3); (d)–(4).
Bài 19. Chưa phát triển bền vững vì tăng trưởng chưa gắn với việc làm và môi trường. Giải pháp: chuyển đổi mô hình tăng trưởng theo hướng nâng cao năng suất, chất lượng; đầu tư cho giáo dục, đào tạo nghề; tăng cường bảo vệ môi trường.
Bài 20. Tác động: mở ra thị trường rộng lớn nhưng cạnh tranh gay gắt hơn; doanh nghiệp nhỏ và vừa dễ bị đào thải nếu không đổi mới. Cần: nâng cao chất lượng sản phẩm, đổi mới công nghệ, liên kết chuỗi giá trị, tìm thị trường ngách, đào tạo nhân lực.
Bài 21. Bảo hiểm y tế giúp người dân giảm gánh nặng chi phí khám chữa bệnh khi ốm đau, đặc biệt quan trọng với người thu nhập thấp vì họ khó tự chi trả khi gặp rủi ro sức khỏe.
Bài 22. Bảo hiểm xã hội bắt buộc: đối tượng là người lao động làm việc theo hợp đồng lao động và một số đối tượng theo quy định; mức đóng theo lương, có sự đóng góp của người sử dụng lao động. Bảo hiểm xã hội tự nguyện: đối tượng là công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên không thuộc đối tượng bắt buộc; mức đóng do người tham gia lựa chọn; quyền lợi chủ yếu là hưu trí và tử tuất.
Bài 23. Dàn ý: mục tiêu (doanh thu, lợi nhuận, thị phần); sản phẩm (cà phê, đồ uống kèm theo); khách hàng (người đi làm, sinh viên quanh khu vực); nguồn vốn (300 triệu đồng tự có/vay, phân bổ thuê mặt bằng, trang thiết bị, nguyên liệu, dự phòng); rủi ro (cạnh tranh, giá nguyên liệu, vệ sinh an toàn thực phẩm) và biện pháp ứng phó. Chấm theo mức độ đầy đủ, hợp lí.
Bài 24. Doanh nghiệp vi phạm trách nhiệm xã hội về môi trường và với cộng đồng. Biện pháp: dừng xả thải, đầu tư hệ thống xử lí nước thải, khắc phục hậu quả, bồi thường thiệt hại, công khai thông tin, cam kết tuân thủ pháp luật môi trường.
Bài 25. Lí do: nâng cao uy tín và hình ảnh thương hiệu; được khách hàng và cộng đồng tin tưởng; thu hút và giữ chân người lao động giỏi; giảm rủi ro pháp lí; tiếp cận thị trường và đối tác dễ dàng hơn.
Bài 26. Đoạn văn tự do, chấm theo nội dung: an sinh xã hội bảo đảm mức sống tối thiểu cho người gặp rủi ro; giảm nghèo, thu hẹp bất bình đẳng; góp phần ổn định xã hội và phát triển bền vững.
