Phạm vi: Bài 10 (Quyền và nghĩa vụ của công dân trong hôn nhân và gia đình), Bài 11 (Quyền và nghĩa vụ của công dân trong học tập), Bài 12 (Quyền và nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ và bảo đảm an sinh xã hội), Bài 13 (Quyền và nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ di sản văn hoá, môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu).
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Theo quy định của pháp luật Việt Nam, nam giới được kết hôn khi đủ bao nhiêu tuổi trở lên? A. Đủ 18 tuổi. B. Đủ 19 tuổi. C. Đủ 20 tuổi. D. Đủ 22 tuổi.
Bài 2. Theo quy định của pháp luật Việt Nam, nữ giới được kết hôn khi đủ bao nhiêu tuổi trở lên? A. Đủ 16 tuổi. B. Đủ 17 tuổi. C. Đủ 18 tuổi. D. Đủ 20 tuổi.
Bài 3. Hành vi nào sau đây vi phạm pháp luật về hôn nhân và gia đình? A. Vợ chồng cùng nhau chăm sóc con cái. B. Cha mẹ phân biệt đối xử giữa con trai và con gái. C. Con cái kính trọng, chăm sóc cha mẹ khi về già. D. Vợ chồng bình đẳng trong việc quyết định các vấn đề chung.
Bài 4. Công dân có quyền nào sau đây trong học tập? A. Quyền được học tập suốt đời, được tạo điều kiện phát triển năng lực. B. Quyền được miễn mọi kì thi trong quá trình học tập. C. Quyền được tự ý sửa điểm trong học bạ. D. Quyền được cấp bằng tốt nghiệp mà không cần học.
Bài 5. Công dân có nghĩa vụ nào sau đây trong học tập? A. Học tập, rèn luyện để trở thành công dân có ích cho xã hội. B. Chỉ học những môn mình thích, bỏ qua các môn còn lại. C. Được phép sao chép bài của bạn trong giờ kiểm tra. D. Không cần tuân thủ nội quy của nhà trường.
Bài 6. Di sản văn hoá là A. những sản phẩm tinh thần, vật chất có giá trị lịch sử, văn hoá, khoa học được lưu truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác. B. chỉ bao gồm các công trình kiến trúc cổ. C. chỉ bao gồm các lễ hội dân gian. D. những tài sản riêng của các gia đình giàu có.
Bài 7. Hành vi nào sau đây thể hiện trách nhiệm của công dân trong bảo vệ môi trường? A. Xả rác thải sinh hoạt xuống sông, suối. B. Phân loại rác thải, tiết kiệm điện, nước và tham gia trồng cây xanh. C. Đổ chất thải công nghiệp chưa qua xử lí ra môi trường. D. Săn bắt động vật hoang dã quý hiếm để bán.
Bài 8. Biến đổi khí hậu là A. sự thay đổi của khí hậu trong một thời gian dài do các nguyên nhân tự nhiên và hoạt động của con người, gây ra các hiện tượng thời tiết cực đoan, nước biển dâng, v.v. B. sự thay đổi thời tiết trong một ngày. C. sự thay đổi nhiệt độ giữa ngày và đêm. D. hiện tượng mưa nhiều vào mùa hè.
Bài 9. Hành vi nào sau đây vi phạm pháp luật về bảo vệ di sản văn hoá? A. Tham quan di tích lịch sử và tuân thủ nội quy của ban quản lí di tích. B. Xâm hại, phá hoại di tích lịch sử, văn hoá. C. Tham gia tuyên truyền về giá trị của di sản văn hoá. D. Quyên góp ủng hộ việc tu bổ di tích lịch sử.
Bài 10. Hành vi nào sau đây vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường? A. Trồng cây xanh quanh nhà và trường học. B. Xả nước thải chưa qua xử lí ra sông. C. Tiết kiệm điện, nước trong sinh hoạt hằng ngày. D. Tham gia dọn dẹp vệ sinh khu phố.
Bài 11. Công dân có quyền nào sau đây trong bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ? A. Quyền được khám bệnh, chữa bệnh và chăm sóc sức khoẻ. B. Quyền được từ chối mọi loại vắc-xin phòng bệnh. C. Quyền được yêu cầu bệnh viện chữa bệnh miễn phí cho mọi bệnh. D. Quyền được tự ý kê đơn thuốc cho người khác.
Bài 12. Công dân có nghĩa vụ nào sau đây trong bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ? A. Giữ gìn vệ sinh cá nhân, vệ sinh công cộng, thực hiện các biện pháp phòng bệnh. B. Che giấu bệnh truyền nhiễm của bản thân. C. Tự ý sử dụng thuốc kê đơn mà không có chỉ định của bác sĩ. D. Không cần tuân thủ quy định về phòng, chống dịch bệnh.
Bài 13. Ứng phó với biến đổi khí hậu bao gồm các hoạt động nào sau đây? A. Giảm nhẹ biến đổi khí hậu và thích ứng với biến đổi khí hậu. B. Chỉ trồng cây xanh. C. Chỉ xây dựng đê điều. D. Chỉ di dời dân cư khỏi vùng ngập lụt.
Bài 14. Đúng hay sai? "Công dân có quyền được sống trong môi trường trong lành và có nghĩa vụ bảo vệ môi trường." Giải thích ngắn gọn.
Bài 15. Đúng hay sai? "Việc khắc tên lên tường di tích lịch sử chỉ là hành vi đùa nghịch, không vi phạm pháp luật." Giải thích ngắn gọn.
Bài 16. Điền từ thích hợp vào chỗ trống: "Di sản văn hoá là sản phẩm tinh thần, vật chất có giá trị lịch sử, văn hoá, khoa học, được lưu truyền từ ______ này sang ______ khác."
Bài 17. Nêu hai quyền của công dân trong bảo vệ di sản văn hoá, môi trường.
Bài 18. Nêu hai nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ di sản văn hoá, môi trường.
Phần 2: Nâng cao
Bài 19. Tình huống: Một nhóm thanh niên rủ nhau khắc tên lên tường của một di tích lịch sử nổi tiếng để "lưu dấu kỉ niệm". Em hãy nhận xét hành vi của nhóm thanh niên và nêu trách nhiệm của công dân trong bảo vệ di sản văn hoá.
Bài 20. Tình huống: Một cơ sở sản xuất xả nước thải chưa qua xử lí ra sông, gây ô nhiễm nguồn nước và ảnh hưởng đến sức khoẻ của người dân xung quanh. Em hãy nhận xét hành vi của cơ sở sản xuất và nêu trách nhiệm của công dân, doanh nghiệp trong bảo vệ môi trường.
Bài 21. Em hãy nêu bốn việc làm cụ thể của học sinh góp phần ứng phó với biến đổi khí hậu.
Bài 22. Tình huống: Gia đình bạn An sống gần một khu di tích lịch sử. Một số người dân trong khu vực tự ý lấn chiếm đất của di tích để xây dựng nhà ở. Em hãy nhận xét hành vi đó và nêu trách nhiệm của người dân địa phương trong bảo vệ di tích.
Bài 23. Em hãy giải thích vì sao bảo vệ di sản văn hoá là trách nhiệm của toàn xã hội, không chỉ của Nhà nước.
Bài 24. Tình huống: Bạn Bình cho rằng "bảo vệ môi trường là việc của Nhà nước, học sinh không cần quan tâm". Em hãy nhận xét quan điểm của Bình và nêu những việc học sinh có thể làm để bảo vệ môi trường.
Bài 25. Em hãy phân biệt "giảm nhẹ biến đổi khí hậu" và "thích ứng với biến đổi khí hậu". Lấy ví dụ cho mỗi hoạt động.
Bài 26. Tình huống: Một địa phương tổ chức lễ hội truyền thống hằng năm thu hút đông đảo du khách. Tuy nhiên, sau lễ hội, rác thải vương vãi khắp nơi, nhiều di tích trong khu vực bị hư hại do du khách thiếu ý thức. Em hãy đề xuất ba giải pháp để vừa phát huy giá trị lễ hội, vừa bảo vệ di sản và môi trường.
Đáp án
Bài 1: C. Bài 2: C. Bài 3: B. Bài 4: A. Bài 5: A. Bài 6: A. Bài 7: B. Bài 8: A. Bài 9: B. Bài 10: B. Bài 11: A. Bài 12: A. Bài 13: A.
Bài 14: Đúng. Công dân có quyền được sống trong môi trường trong lành và có nghĩa vụ giữ gìn, bảo vệ môi trường.
Bài 15: Sai. Khắc tên lên tường di tích là hành vi xâm hại, phá hoại di sản văn hoá, vi phạm pháp luật.
Bài 16: thế hệ, thế hệ.
Bài 17: Quyền được sống trong môi trường trong lành; quyền được tiếp cận, hưởng thụ các giá trị di sản văn hoá.
Bài 18: Giữ gìn, bảo vệ di sản văn hoá, môi trường; tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường và di sản văn hoá; tham gia ứng phó với biến đổi khí hậu; tố giác hành vi xâm hại di sản, gây ô nhiễm môi trường.
Bài 19: Hành vi khắc tên lên tường di tích là hành vi xâm hại, phá hoại di sản văn hoá, vi phạm pháp luật, đáng bị phê phán và xử lí. Công dân có trách nhiệm giữ gìn, bảo vệ di sản văn hoá; không xâm hại, phá hoại di tích; tố giác hành vi xâm hại di sản; tham gia tuyên truyền, vận động mọi người cùng bảo vệ di sản.
Bài 20: Hành vi xả nước thải chưa qua xử lí ra sông là hành vi gây ô nhiễm môi trường, vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường, gây hại cho sức khoẻ cộng đồng, phải bị xử lí theo quy định. Công dân có trách nhiệm giữ gìn vệ sinh môi trường, không gây ô nhiễm, tố giác hành vi gây ô nhiễm. Doanh nghiệp có trách nhiệm xử lí chất thải đạt tiêu chuẩn trước khi thải ra môi trường, tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường, chịu trách nhiệm khắc phục hậu quả gây ra.
Bài 21: Ví dụ: tiết kiệm điện, nước; đi bộ, đi xe đạp hoặc sử dụng phương tiện giao thông công cộng; trồng và chăm sóc cây xanh; phân loại rác, tái chế, hạn chế sử dụng túi ni-lông; tuyên truyền về biến đổi khí hậu cho người thân, bạn bè.
Bài 22: Hành vi lấn chiếm đất của di tích là hành vi xâm hại di sản văn hoá, vi phạm pháp luật. Người dân địa phương có trách nhiệm bảo vệ di tích, không lấn chiếm, không xâm hại di tích; tố giác hành vi vi phạm với chính quyền; tham gia giữ gìn, phát huy giá trị di tích.
Bài 23: Di sản văn hoá là tài sản chung của dân tộc, thuộc về mọi người dân, gắn với bản sắc văn hoá và đời sống tinh thần của cộng đồng. Việc bảo vệ di sản cần sự tham gia của toàn xã hội: Nhà nước ban hành pháp luật, quản lí, tu bổ; người dân giữ gìn, không xâm hại, tuyên truyền, phát huy giá trị di sản.
Bài 24: Quan điểm của Bình chưa đúng: bảo vệ môi trường là trách nhiệm của mọi người, trong đó có học sinh. Học sinh có thể: bỏ rác đúng nơi quy định, phân loại rác; tiết kiệm điện, nước; trồng và chăm sóc cây xanh; tuyên truyền bảo vệ môi trường; tham gia các hoạt động vệ sinh trường, lớp, khu phố.
Bài 25: Giảm nhẹ biến đổi khí hậu là các hoạt động làm giảm phát thải khí nhà kính, làm chậm quá trình biến đổi khí hậu (ví dụ: sử dụng năng lượng tái tạo, trồng rừng, tiết kiệm năng lượng). Thích ứng với biến đổi khí hậu là các hoạt động điều chỉnh, thích nghi với những tác động đã và đang xảy ra của biến đổi khí hậu (ví dụ: xây dựng đê điều, nhà chống bão, chuyển đổi cơ cấu cây trồng phù hợp, chủ động phòng chống thiên tai).
Bài 26: Ví dụ: tăng cường tuyên truyền, nhắc nhở du khách giữ gìn vệ sinh, không xâm hại di tích; bố trí đủ thùng rác, lực lượng vệ sinh, xử phạt hành vi xả rác, xâm hại di tích; tổ chức lực lượng hướng dẫn, bảo vệ di tích trong thời gian diễn ra lễ hội; vận động người dân, du khách cùng chung tay bảo vệ di sản và môi trường.
