Phạm vi: Toàn bộ HK2 — Bài 10 (Quyền và nghĩa vụ của công dân trong hôn nhân và gia đình), Bài 11 (Quyền và nghĩa vụ của công dân trong học tập), Bài 12 (Quyền và nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ và bảo đảm an sinh xã hội), Bài 13 (Quyền và nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ di sản văn hoá, môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu), Bài 14 (Một số vấn đề chung về pháp luật quốc tế), Bài 15 (Công pháp quốc tế về dân cư, lãnh thổ và chủ quyền quốc gia), Bài 16 (Nguyên tắc cơ bản của Tổ chức Thương mại thế giới và hợp đồng thương mại quốc tế).
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Theo quy định của pháp luật Việt Nam, độ tuổi kết hôn tối thiểu của nam và nữ lần lượt là A. nam đủ 18 tuổi, nữ đủ 18 tuổi. B. nam đủ 20 tuổi, nữ đủ 18 tuổi. C. nam đủ 22 tuổi, nữ đủ 20 tuổi. D. nam đủ 20 tuổi, nữ đủ 20 tuổi.
Bài 2. Việc kết hôn phải dựa trên nguyên tắc nào sau đây? A. Tự nguyện, tiến bộ, một vợ một chồng, vợ chồng bình đẳng. B. Do cha mẹ hai bên quyết định. C. Phải có sự đồng ý của dòng họ. D. Nam giới quyết định, nữ giới tuân theo.
Bài 3. Công dân có quyền nào sau đây trong học tập? A. Quyền được học tập suốt đời, được tạo điều kiện phát triển năng lực. B. Quyền được miễn mọi kì thi trong quá trình học tập. C. Quyền được tự ý sửa điểm trong học bạ. D. Quyền được cấp bằng tốt nghiệp mà không cần học.
Bài 4. Công dân có nghĩa vụ nào sau đây trong học tập? A. Học tập, rèn luyện để trở thành công dân có ích cho xã hội. B. Chỉ học những môn mình thích, bỏ qua các môn còn lại. C. Được phép sao chép bài của bạn trong giờ kiểm tra. D. Không cần tuân thủ nội quy của nhà trường.
Bài 5. Bảo hiểm y tế có vai trò nào sau đây? A. Giúp người tham gia giảm bớt gánh nặng chi phí khám bệnh, chữa bệnh. B. Giúp người tham gia được miễn mọi loại thuế. C. Giúp người tham gia được nhận lương hưu. D. Giúp người tham gia được miễn học phí cho con.
Bài 6. Hành vi nào sau đây thể hiện trách nhiệm của công dân trong bảo vệ môi trường? A. Xả rác thải sinh hoạt xuống sông, suối. B. Phân loại rác thải, tiết kiệm điện, nước và tham gia trồng cây xanh. C. Đổ chất thải chưa qua xử lí ra môi trường. D. Săn bắt động vật hoang dã quý hiếm để bán.
Bài 7. Pháp luật quốc tế là A. hệ thống các nguyên tắc, quy phạm pháp luật điều chỉnh quan hệ giữa các quốc gia và các chủ thể khác của pháp luật quốc tế. B. pháp luật do một quốc gia ban hành để điều chỉnh quan hệ trong nước. C. các quy định của Tổ chức Thương mại thế giới áp dụng cho mọi quốc gia. D. các hiệp định thương mại song phương giữa hai doanh nghiệp.
Bài 8. Chủ thể của pháp luật quốc tế bao gồm A. chỉ các quốc gia. B. các quốc gia, các tổ chức quốc tế liên chính phủ và một số chủ thể đặc biệt khác. C. chỉ các tổ chức quốc tế. D. các doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh quốc tế.
Bài 9. Nguyên tắc bình đẳng về chủ quyền giữa các quốc gia có nghĩa là A. mọi quốc gia đều bình đẳng về chủ quyền, không phân biệt quy mô, trình độ phát triển. B. quốc gia lớn có nhiều quyền hơn quốc gia nhỏ. C. quốc gia giàu có quyền can thiệp vào công việc nội bộ của quốc gia nghèo. D. chỉ các quốc gia thành viên Liên hợp quốc mới có chủ quyền.
Bài 10. Lãnh thổ quốc gia bao gồm các bộ phận nào sau đây? A. Chỉ bao gồm vùng đất. B. Vùng đất, vùng nước, vùng trời và lòng đất dưới lãnh thổ quốc gia. C. Chỉ bao gồm vùng đất và vùng nước. D. Chỉ bao gồm vùng trời và lòng đất.
Bài 11. Chủ quyền quốc gia là A. quyền tối cao, tuyệt đối của quốc gia trong phạm vi lãnh thổ của mình và quyền độc lập trong quan hệ quốc tế. B. quyền của một quốc gia can thiệp vào công việc nội bộ của quốc gia khác. C. quyền của quốc gia lớn đối với quốc gia nhỏ. D. quyền chiếm đóng lãnh thổ của quốc gia khác.
Bài 12. Nguyên tắc nào sau đây của WTO yêu cầu các nước thành viên dành cho nhau sự đối xử không kém thuận lợi hơn so với sự đối xử dành cho bất kì nước thành viên nào khác? A. Nguyên tắc đối xử tối huệ quốc. B. Nguyên tắc đối xử quốc gia. C. Nguyên tắc minh bạch. D. Nguyên tắc mở cửa thị trường.
Bài 13. Nguyên tắc đối xử quốc gia của WTO yêu cầu A. hàng hóa, dịch vụ và quyền sở hữu trí tuệ nhập khẩu phải được đối xử không kém thuận lợi hơn so với hàng hóa, dịch vụ cùng loại trong nước. B. hàng hóa nhập khẩu phải chịu thuế cao hơn hàng hóa trong nước. C. các nước thành viên phải ưu đãi hàng hóa trong nước hơn hàng hóa nhập khẩu. D. các nước thành viên không cần công khai chính sách thương mại của mình.
Bài 14. Nguyên tắc minh bạch của WTO yêu cầu các nước thành viên A. công khai các chính sách, quy định thương mại của mình để các nước thành viên khác được biết. B. giữ bí mật mọi chính sách thương mại. C. không cần thông báo các biện pháp thương mại cho WTO. D. chỉ công khai chính sách thương mại cho các nước phát triển.
Bài 15. Nguyên tắc tự do hợp đồng trong hợp đồng thương mại quốc tế có nghĩa là A. các bên được tự do giao kết hợp đồng, tự do lựa chọn đối tác, tự do thỏa thuận nội dung hợp đồng trong khuôn khổ pháp luật. B. các bên được tự do vi phạm hợp đồng mà không phải chịu trách nhiệm. C. các bên không cần tuân thủ pháp luật khi giao kết hợp đồng. D. chỉ bên bán mới có quyền quyết định nội dung hợp đồng.
Bài 16. Hành vi nào sau đây vi phạm pháp luật về bảo vệ di sản văn hoá? A. Tham quan di tích lịch sử và tuân thủ nội quy của ban quản lí di tích. B. Xâm hại, phá hoại di tích lịch sử, văn hoá. C. Tham gia tuyên truyền về giá trị của di sản văn hoá. D. Quyên góp ủng hộ việc tu bổ di tích lịch sử.
Bài 17. Đúng hay sai? "Mọi quốc gia đều bình đẳng về chủ quyền, không phân biệt quy mô, trình độ phát triển." Giải thích ngắn gọn.
Bài 18. Đúng hay sai? "Các quốc gia được phép dùng vũ lực để giải quyết tranh chấp quốc tế khi thấy cần thiết." Giải thích ngắn gọn.
Phần 2: Nâng cao
Bài 19. Tình huống: Công ty X của nước A kí hợp đồng mua hàng hóa với công ty Y của nước B. Trong hợp đồng, hai bên thỏa thuận lựa chọn luật điều chỉnh và cơ quan giải quyết tranh chấp. Sau đó, công ty X giao hàng không đúng chất lượng như đã thỏa thuận. Em hãy cho biết nguyên tắc nào của hợp đồng thương mại quốc tế được thể hiện qua việc hai bên thỏa thuận lựa chọn luật điều chỉnh? Công ty Y có thể làm gì để bảo vệ quyền lợi của mình?
Bài 20. Tình huống: Một doanh nghiệp Việt Nam xuất khẩu hàng hóa sang một nước thành viên WTO nhưng hàng hóa của doanh nghiệp bị nước nhập khẩu áp thuế cao hơn so với hàng hóa cùng loại của nước khác. Em hãy cho biết nước nhập khẩu đã vi phạm nguyên tắc nào của WTO? Giải thích vì sao.
Bài 21. Tình huống: Một nước thành viên WTO áp dụng quy định phân biệt đối xử đối với hàng hóa nhập khẩu: hàng hóa nhập khẩu phải chịu thuế cao hơn và thủ tục kiểm tra khắt khe hơn so với hàng hóa cùng loại sản xuất trong nước. Em hãy cho biết nước đó đã vi phạm nguyên tắc nào của WTO? Giải thích vì sao.
Bài 22. Em hãy nêu các nguyên tắc cơ bản của pháp luật quốc tế và giải thích ý nghĩa của nguyên tắc giải quyết tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.
Bài 23. Tình huống: Hai quốc gia có tranh chấp về biên giới trên biển. Một bên đề xuất giải quyết tranh chấp bằng đàm phán hòa bình, bên còn lại muốn dùng vũ lực để giải quyết. Em hãy nhận xét quan điểm của mỗi bên theo pháp luật quốc tế.
Bài 24. Em hãy nêu trách nhiệm của công dân Việt Nam trong việc bảo vệ chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc. Lấy hai ví dụ cụ thể.
Bài 25. Tình huống: Một doanh nghiệp Việt Nam muốn kí hợp đồng xuất khẩu hàng hóa sang nước ngoài. Em hãy nêu ba nội dung quan trọng mà doanh nghiệp cần thỏa thuận rõ trong hợp đồng thương mại quốc tế để bảo vệ quyền lợi của mình.
Bài 26. Em hãy phân biệt nguyên tắc đối xử tối huệ quốc và nguyên tắc đối xử quốc gia của WTO. Lấy ví dụ cho mỗi nguyên tắc.
Bài 27. Tình huống: Một quốc gia ban hành chính sách thương mại mới nhưng không công khai, không thông báo cho các nước thành viên WTO khác. Em hãy cho biết quốc gia đó đã vi phạm nguyên tắc nào của WTO? Giải thích vì sao.
Bài 28. Em hãy giải thích vì sao Việt Nam cần tuân thủ pháp luật quốc tế và các cam kết trong WTO khi hội nhập kinh tế quốc tế.
Đáp án
Bài 1: B. Bài 2: A. Bài 3: A. Bài 4: A. Bài 5: A. Bài 6: B. Bài 7: A. Bài 8: B. Bài 9: A. Bài 10: B. Bài 11: A. Bài 12: A. Bài 13: A. Bài 14: A. Bài 15: A. Bài 16: B.
Bài 17: Đúng. Theo nguyên tắc bình đẳng về chủ quyền, mọi quốc gia đều bình đẳng về chủ quyền, không phân biệt quy mô, trình độ phát triển.
Bài 18: Sai. Pháp luật quốc tế cấm đe dọa dùng vũ lực hoặc dùng vũ lực; các quốc gia phải giải quyết tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.
Bài 19: Việc hai bên thỏa thuận lựa chọn luật điều chỉnh thể hiện nguyên tắc tự do hợp đồng trong hợp đồng thương mại quốc tế. Công ty Y có thể: yêu cầu công ty X thực hiện đúng hợp đồng (giao hàng đúng chất lượng); thương lượng, hòa giải với công ty X; yêu cầu bồi thường thiệt hại; khởi kiện tại cơ quan giải quyết tranh chấp đã thỏa thuận trong hợp đồng (trọng tài hoặc tòa án) theo luật điều chỉnh mà hai bên đã lựa chọn.
Bài 20: Nước nhập khẩu đã vi phạm nguyên tắc đối xử tối huệ quốc của WTO. Theo nguyên tắc này, một nước thành viên WTO dành cho một nước thành viên khác sự ưu đãi về hàng hóa, dịch vụ thì cũng phải dành sự ưu đãi đó cho tất cả các nước thành viên khác. Việc áp thuế cao hơn đối với hàng hóa của doanh nghiệp Việt Nam so với hàng hóa cùng loại của nước khác là sự phân biệt đối xử, vi phạm nguyên tắc đối xử tối huệ quốc.
Bài 21: Nước đó đã vi phạm nguyên tắc đối xử quốc gia của WTO. Theo nguyên tắc này, hàng hóa, dịch vụ và quyền sở hữu trí tuệ nhập khẩu phải được đối xử không kém thuận lợi hơn so với hàng hóa, dịch vụ cùng loại trong nước. Việc áp thuế cao hơn và thủ tục kiểm tra khắt khe hơn đối với hàng hóa nhập khẩu là sự phân biệt đối xử, vi phạm nguyên tắc đối xử quốc gia.
Bài 22: Các nguyên tắc cơ bản của pháp luật quốc tế: bình đẳng về chủ quyền giữa các quốc gia; cấm đe dọa dùng vũ lực hoặc dùng vũ lực; giải quyết tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình; không can thiệp vào công việc nội bộ của quốc gia khác; tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị; các quốc gia có nghĩa vụ hợp tác, tôn trọng các quyền con người và quyền dân tộc tự quyết. Ý nghĩa của nguyên tắc giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hòa bình: duy trì hòa bình, an ninh quốc tế, tránh chiến tranh, xung đột vũ trang; bảo vệ tính mạng, tài sản của nhân dân; tạo môi trường ổn định cho hợp tác và phát triển.
Bài 23: Quan điểm của bên đề xuất đàm phán hòa bình là đúng pháp luật quốc tế: các quốc gia phải giải quyết tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình. Quan điểm của bên muốn dùng vũ lực là vi phạm pháp luật quốc tế: pháp luật quốc tế cấm đe dọa dùng vũ lực hoặc dùng vũ lực, các bên phải giải quyết tranh chấp bằng đàm phán, hòa giải, trọng tài, tòa án hoặc các biện pháp hòa bình khác.
Bài 24: Trách nhiệm của công dân: trung thành với Tổ quốc; tham gia bảo vệ chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ; tuân thủ pháp luật; tố giác hành vi xâm phạm chủ quyền, an ninh quốc gia; tham gia các hoạt động bảo vệ biên giới, biển đảo. Ví dụ: học sinh tìm hiểu, tuyên truyền về chủ quyền biển, đảo của Việt Nam; người dân vùng biên giới tham gia bảo vệ cột mốc biên giới, tố giác hành vi xâm nhập trái phép.
Bài 25: Ví dụ: thỏa thuận rõ về hàng hóa (chủng loại, số lượng, chất lượng), giá cả, phương thức thanh toán; thời gian, địa điểm, phương thức giao hàng; luật điều chỉnh và cơ quan giải quyết tranh chấp; trách nhiệm khi vi phạm hợp đồng, bồi thường thiệt hại.
Bài 26: Nguyên tắc đối xử tối huệ quốc: một nước thành viên WTO dành cho một nước thành viên khác sự ưu đãi về hàng hóa, dịch vụ thì cũng phải dành sự ưu đãi đó cho tất cả các nước thành viên khác (ví dụ: nước A giảm thuế nhập khẩu cho hàng hóa của nước B thì cũng phải giảm thuế cho hàng hóa cùng loại của các nước thành viên khác). Nguyên tắc đối xử quốc gia: hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu phải được đối xử không kém thuận lợi hơn so với hàng hóa, dịch vụ cùng loại trong nước (ví dụ: hàng hóa nhập khẩu không bị áp thuế nội địa cao hơn hàng hóa cùng loại sản xuất trong nước).
Bài 27: Quốc gia đó đã vi phạm nguyên tắc minh bạch của WTO. Theo nguyên tắc này, các nước thành viên phải công khai các chính sách, quy định thương mại của mình để các nước thành viên khác được biết. Việc không công khai, không thông báo chính sách thương mại mới là vi phạm nguyên tắc minh bạch.
Bài 28: Việt Nam cần tuân thủ pháp luật quốc tế và các cam kết trong WTO vì: tuân thủ pháp luật quốc tế giúp duy trì hòa bình, ổn định, tạo môi trường thuận lợi cho hợp tác và phát triển; tuân thủ các cam kết WTO giúp hàng hóa, dịch vụ của Việt Nam được đối xử bình đẳng, không bị phân biệt đối xử trên thị trường quốc tế, mở rộng thị trường xuất khẩu; đồng thời nâng cao uy tín, vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế và bảo vệ lợi ích chính đáng của đất nước.
