Phạm vi: Bài 1 (Tăng trưởng và phát triển kinh tế), Bài 2 (Hội nhập kinh tế quốc tế), Bài 3 (Bảo hiểm), Bài 4 (An sinh xã hội), Bài 5 (Lập kế hoạch kinh doanh), Bài 6 (Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp), Bài 7 (Quản lí thu, chi trong gia đình)
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Tăng trưởng kinh tế là gì? Nêu một chỉ tiêu đo lường tăng trưởng kinh tế.
Bài 2. Nêu sự khác biệt giữa tăng trưởng kinh tế và phát triển kinh tế.
Bài 3. Hội nhập kinh tế quốc tế là gì? Nêu hai biểu hiện của hội nhập kinh tế quốc tế ở Việt Nam.
Bài 4. Nêu hai cơ hội và hai thách thức của hội nhập kinh tế quốc tế đối với Việt Nam.
Bài 5. Bảo hiểm là gì? Nêu nghĩa vụ của bên mua bảo hiểm.
Bài 6. Phân biệt bảo hiểm xã hội và bảo hiểm thương mại.
Bài 7. An sinh xã hội là gì? Kể tên các trụ cột của hệ thống an sinh xã hội ở Việt Nam.
Bài 8. Kế hoạch kinh doanh là gì? Nêu các nội dung cơ bản của một kế hoạch kinh doanh.
Bài 9. Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp là gì? Nêu các nhóm trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp.
Bài 10. Quản lí thu, chi trong gia đình là gì? Nêu các nguyên tắc quản lí thu, chi trong gia đình.
Bài 11. Chọn phương án đúng: Đâu là nguyên tắc quan trọng khi quản lí thu, chi trong gia đình? A. Chi tiêu vượt thu nhập thường xuyên. B. Chi tiêu trong khả năng thu nhập, ưu tiên nhu cầu thiết yếu và dành một phần thu nhập để tiết kiệm. C. Không cần phân biệt nhu cầu thiết yếu và không thiết yếu. D. Vay nợ để mua sắm xa xỉ.
Bài 12. Chọn phương án đúng: Đâu là một khoản chi thiết yếu trong gia đình? A. Mua đồ hiệu xa xỉ. B. Du lịch nước ngoài hằng tháng. C. Tiền ăn, tiền điện, tiền nước, tiền học cho con. D. Mua sắm đồ trang trí đắt tiền.
Bài 13. Đúng hay sai? "Người tham gia bảo hiểm phải kê khai trung thực khi giao kết hợp đồng bảo hiểm." Giải thích ngắn gọn.
Bài 14. Đúng hay sai? "Quản lí thu, chi trong gia đình hợp lí giúp gia đình cân đối chi tiêu, tích lũy và chủ động trước các tình huống bất ngờ." Giải thích ngắn gọn.
Bài 15. Điền từ thích hợp vào chỗ trống: "Quản lí thu, chi trong gia đình là việc lập kế hoạch, cân đối các khoản thu và chi nhằm bảo đảm chi tiêu … và tích lũy cho tương lai."
Bài 16. Điền từ thích hợp vào chỗ trống: "Khi lập kế hoạch kinh doanh, việc xác định khách hàng mục tiêu giúp doanh nghiệp tập trung nguồn lực phục vụ đúng đối tượng có …"
Bài 17. Nối cột A với cột B sao cho phù hợp: Cột A: (a) Chi thiết yếu; (b) Chi linh hoạt; (c) Tiết kiệm; (d) Quỹ dự phòng. Cột B: (1) Dành cho các tình huống bất ngờ; (2) Tiền ăn, nhà ở, điện nước, học phí; (3) Mua sắm, giải trí theo khả năng; (4) Tích lũy cho mục tiêu dài hạn.
Bài 18. Sắp xếp các bước lập kế hoạch kinh doanh theo trình tự hợp lí: (a) Phân tích thị trường; (b) Xác định ý tưởng và mục tiêu; (c) Lập kế hoạch tài chính; (d) Đánh giá rủi ro; (e) Mô tả sản phẩm/dịch vụ.
Phần 2: Nâng cao
Bài 19. Một quốc gia có GDP tăng 7%/năm nhưng môi trường bị ô nhiễm và khoảng cách giàu – nghèo gia tăng. Theo em, quốc gia đó đã phát triển bền vững chưa? Vì sao? Đề xuất hai giải pháp.
Bài 20. Phân tích tác động hai mặt của hội nhập kinh tế quốc tế đối với người lao động Việt Nam.
Bài 21. Tình huống: Gia đình bạn Lan có thu nhập 15 triệu đồng/tháng, chi tiêu hết 15 triệu đồng, không có khoản tiết kiệm nào. Tháng tới, xe máy của bố Lan bị hỏng cần sửa chữa với chi phí 3 triệu đồng. Hãy nêu cách gia đình Lan nên quản lí thu, chi để vừa bảo đảm chi tiêu thiết yếu, vừa có khoản dự phòng.
Bài 22. Gia đình bạn Minh có thu nhập 12 triệu đồng/tháng. Hãy lập bảng phân bổ chi tiêu hợp lí cho gia đình bạn Minh (chi thiết yếu, chi linh hoạt, tiết kiệm, dự phòng) và giải thích cách phân bổ đó.
Bài 23. Tình huống: Một doanh nghiệp dệt may trả lương đúng hạn, đóng bảo hiểm xã hội đầy đủ cho người lao động, đồng thời tài trợ xây dựng trường học tại địa phương. Theo em, doanh nghiệp đã thực hiện những trách nhiệm xã hội nào? Việc thực hiện trách nhiệm xã hội mang lại lợi ích gì cho chính doanh nghiệp?
Bài 24. So sánh bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện (đối tượng, mức đóng, quyền lợi).
Bài 25. Một doanh nghiệp sản xuất thực phẩm sử dụng nguyên liệu không rõ nguồn gốc để giảm chi phí. Hãy phân tích trách nhiệm xã hội mà doanh nghiệp đã vi phạm và hậu quả có thể xảy ra.
Bài 26. Em hãy viết một đoạn văn ngắn (5–7 câu) trình bày suy nghĩ của em về vai trò của việc quản lí thu, chi trong gia đình đối với sự ổn định tài chính của mỗi gia đình.
Đáp án
Bài 1. Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng về quy mô sản lượng của nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định; đo bằng tốc độ tăng GDP (GDP thực tế).
Bài 2. Phát triển kinh tế là tăng trưởng gắn với chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tiến bộ, nâng cao chất lượng cuộc sống, giảm nghèo, bảo vệ môi trường; còn tăng trưởng kinh tế chỉ phản ánh sự gia tăng về quy mô sản lượng.
Bài 3. Hội nhập kinh tế quốc tế là quá trình gắn kết nền kinh tế quốc gia với nền kinh tế thế giới. Biểu hiện: Việt Nam tham gia WTO, ASEAN; ký kết các hiệp định thương mại tự do.
Bài 4. Cơ hội: mở rộng thị trường xuất khẩu; thu hút vốn đầu tư và công nghệ. Thách thức: cạnh tranh gay gắt; nguy cơ doanh nghiệp yếu kém bị đào thải.
Bài 5. Bảo hiểm là cơ chế chuyển giao rủi ro: người tham gia đóng phí để được bồi thường khi xảy ra sự kiện bảo hiểm. Nghĩa vụ của bên mua bảo hiểm: đóng phí đầy đủ, đúng hạn; kê khai trung thực; thông báo kịp thời khi xảy ra sự kiện bảo hiểm.
Bài 6. Bảo hiểm xã hội: do Nhà nước tổ chức, mang tính bắt buộc với nhiều đối tượng lao động, mục đích an sinh, không vì lợi nhuận. Bảo hiểm thương mại: do doanh nghiệp bảo hiểm kinh doanh, mang tính tự nguyện là chủ yếu, mục đích kinh doanh và chia sẻ rủi ro.
Bài 7. An sinh xã hội là hệ thống các chính sách và chương trình của Nhà nước và xã hội nhằm trợ giúp các thành viên gặp rủi ro, khó khăn, bảo đảm mức sống tối thiểu. Các trụ cột: bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, trợ giúp xã hội, ưu đãi xã hội, các dịch vụ xã hội cơ bản.
Bài 8. Kế hoạch kinh doanh là bản mô tả chi tiết về ý tưởng, mục tiêu, cách thức triển khai hoạt động kinh doanh. Nội dung cơ bản: ý tưởng, mục tiêu; mô tả sản phẩm/dịch vụ; phân tích thị trường và khách hàng; kế hoạch marketing; kế hoạch nhân sự; kế hoạch tài chính; đánh giá rủi ro.
Bài 9. Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp là cam kết đóng góp cho sự phát triển bền vững thông qua việc tuân thủ pháp luật, bảo vệ môi trường và quan tâm đến lợi ích của các bên liên quan. Các nhóm: với người lao động, người tiêu dùng, môi trường, cộng đồng.
Bài 10. Quản lí thu, chi trong gia đình là việc lập kế hoạch, cân đối các khoản thu và chi nhằm bảo đảm chi tiêu hợp lí và tích lũy cho tương lai. Nguyên tắc: chi tiêu trong khả năng thu nhập; ưu tiên nhu cầu thiết yếu; ghi chép thu, chi; dành một phần thu nhập để tiết kiệm và lập quỹ dự phòng.
Bài 11. B.
Bài 12. C.
Bài 13. Đúng. Doanh nghiệp bảo hiểm căn cứ vào thông tin kê khai để đánh giá rủi ro và xác định phí; khai báo sai có thể khiến hợp đồng vô hiệu và mất quyền bồi thường.
Bài 14. Đúng. Quản lí thu, chi hợp lí giúp gia đình cân đối chi tiêu, có tích lũy và chủ động khi gặp tình huống bất ngờ.
Bài 15. "hợp lí".
Bài 16. "nhu cầu".
Bài 17. (a)–(2); (b)–(3); (c)–(4); (d)–(1).
Bài 18. (b) → (e) → (a) → (c) → (d).
Bài 19. Chưa phát triển bền vững vì tăng trưởng chưa gắn với bảo vệ môi trường và công bằng xã hội. Giải pháp: đổi mới mô hình tăng trưởng theo hướng nâng cao năng suất, chất lượng; tăng cường bảo vệ môi trường; thực hiện các chính sách giảm nghèo, thu hẹp bất bình đẳng.
Bài 20. Mặt tích cực: tạo thêm việc làm, nâng cao thu nhập, cơ hội học hỏi kỹ năng mới, tiếp cận môi trường làm việc chuyên nghiệp. Mặt tiêu cực: cạnh tranh việc làm gay gắt hơn, yêu cầu cao về trình độ và kỹ năng, nguy cơ mất việc ở những ngành yếu thế.
Bài 21. Gia đình Lan cần ghi chép thu, chi; phân loại nhu cầu thiết yếu và không thiết yếu; cắt giảm chi tiêu không cần thiết; dành 10–20% thu nhập để tiết kiệm và lập quỹ dự phòng. Với quỹ dự phòng, gia đình có thể xử lí chi phí sửa xe mà không phải vay nợ; nếu chưa có quỹ, có thể tạm cắt giảm chi linh hoạt và tích lũy dần.
Bài 22. Bảng phân bổ gợi ý: chi thiết yếu khoảng 50–60% (ăn uống, nhà ở, điện nước, học phí); chi linh hoạt khoảng 20% (mua sắm, giải trí); tiết kiệm và dự phòng khoảng 20–30%. Giải thích: bảo đảm nhu cầu cơ bản, vẫn có tích lũy cho mục tiêu dài hạn và tình huống bất ngờ.
Bài 23. Doanh nghiệp thực hiện trách nhiệm với người lao động (trả lương, đóng bảo hiểm) và với cộng đồng (tài trợ trường học). Lợi ích: nâng cao uy tín, thu hút và giữ chân người lao động, được cộng đồng và khách hàng tin tưởng, phát triển bền vững.
Bài 24. Bảo hiểm xã hội bắt buộc: đối tượng là người lao động làm việc theo hợp đồng lao động và một số đối tượng theo quy định; mức đóng theo lương, có sự đóng góp của người sử dụng lao động. Bảo hiểm xã hội tự nguyện: đối tượng là công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên không thuộc đối tượng bắt buộc; mức đóng do người tham gia lựa chọn; quyền lợi chủ yếu là hưu trí và tử tuất.
Bài 25. Doanh nghiệp vi phạm trách nhiệm với người tiêu dùng (sản phẩm không an toàn), với cộng đồng và pháp luật. Hậu quả: bị xử phạt hành chính, bồi thường thiệt hại, mất uy tín, mất khách hàng, có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự nếu gây hậu quả nghiêm trọng.
Bài 26. Đoạn văn tự do, chấm theo nội dung: quản lí thu, chi giúp gia đình cân đối chi tiêu, tránh vay nợ, có tích lũy và quỹ dự phòng; góp phần ổn định tài chính và nâng cao chất lượng cuộc sống của gia đình.
