Phần 1: Câu hỏi Trắc nghiệm (Nhận biết & Thông hiểu)
Câu 1. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng kiến thức cần ghi nhớ trong bài Bài 14: Hoạt động đối ngoại của Việt Nam từ năm 1975 đến nay? A. Bỏ qua các khái niệm cơ bản và chỉ học thuộc lòng kết quả cuối cùng mà không cần hiểu bản chất. B. Chỉ áp dụng kiến thức trong một trường hợp duy nhất, không cần kiểm tra điều kiện hay đơn vị. C. Các nội dung trong bài hoàn toàn độc lập và không có mối liên hệ nào với thực tiễn hay các bài học khác. D. 1975 – 1986: đối mặt bao vây, cấm vận; gia nhập Liên hợp quốc (1977).
Câu 2. Khi học và vận dụng bài Bài 14: Hoạt động đối ngoại của Việt Nam từ năm 1975 đến nay, khẳng định nào dưới đây là chính xác? A. Từ 1986: đa phương hóa, đa dạng hóa; bình thường hóa quan hệ với Trung Quốc (1991), Mỹ (1995); gia nhập ASEAN (1995), WTO (2007). B. Không cần đọc kĩ đề bài hay phân tích dữ kiện trước khi thực hiện các bước giải. C. Mọi khái niệm trong bài đều có thể thay thế tùy ý cho nhau mà không làm thay đổi kết quả. D. Chỉ cần ghi đáp số ngắn gọn, bỏ qua toàn bộ bước lập luận, giải thích và kiểm tra lại.
Câu 3. Theo phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 14: Hoạt động đối ngoại của Việt Nam từ năm 1975 đến nay, phát biểu nào sau đây là đúng? A. Kết luận ngay kết quả khi chưa đối chiếu với quy tắc hoặc định nghĩa trong bài học. B. Sau khi đất nước thống nhất (1975), Việt Nam bước vào thời kì xây dựng và bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa trong bối cảnh quốc tế phức tạp. C. Thay đổi toàn bộ quy tắc trọng tâm của bài học theo cảm tính cá nhân. D. Bỏ qua việc rèn luyện qua ví dụ minh họa và bài tập thực hành của tiết học.
Câu 4. Để nắm vững và vận dụng tốt bài Bài 14: Hoạt động đối ngoại của Việt Nam từ năm 1975 đến nay, học sinh cần lưu ý điều nào sau đây? A. Không cần ghi nhớ các lưu ý trọng tâm vì chúng không ảnh hưởng đến việc làm bài tập. B. Áp dụng ngược lại hoàn toàn so với quy tắc và hướng dẫn trong phần kiến thức trọng tâm. C. Giai đoạn 1975 – 1986, Việt Nam gia nhập Liên hợp quốc (1977), tăng cường quan hệ với các nước xã hội chủ nghĩa, đồng thời giúp đỡ nhân dân Cam-pu-chia lật đổ chế độ diệt chủng Pôn Pốt (1979). D. Chỉ cần đọc lướt tiêu đề bài học mà không cần nắm vững nội dung chi tiết từng mục.
Phần 2: Bài tập Tự luận & Thực hành theo tiết học
Bài 1 (Cơ bản — Hệ thống hóa kiến thức trọng tâm). Dựa vào phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 14: Hoạt động đối ngoại của Việt Nam từ năm 1975 đến nay, em hãy trình bày các khái niệm, quy tắc hoặc nội dung cốt lõi của tiết học và nêu ý nghĩa của chúng.
Bài 2 (Thực hành — Phân tích & Giải mẫu theo ví dụ tiết học). Đọc kĩ tình huống/ví dụ trọng tâm của tiết học dưới đây, sau đó tự trình bày lại các bước thực hiện và nêu nhận xét rút ra:
Câu hỏi: Vì sao việc Việt Nam gia nhập ASEAN (1995) được coi là dấu mốc quan trọng của đối ngoại thời kì Đổi mới?
Bài 3 (Vận dụng — Áp dụng quy tắc ghi nhớ vào bài tập). Vận dụng các điểm ghi nhớ trọng tâm của bài Bài 14: Hoạt động đối ngoại của Việt Nam từ năm 1975 đến nay để giải thích hoặc thực hiện yêu cầu thực hành mở rộng sau:
Lời giải: Gia nhập ASEAN giúp Việt Nam phá thế bị bao vây, cấm vận, mở rộng quan hệ hợp tác với các nước láng giềng, tạo môi trường hòa bình, ổn định cho phát triển kinh tế. Đây cũng là bước đi đầu tiên trong quá trình hội nhập khu vực, mở đường cho việc gia nhập APEC, WTO và các khuôn khổ hợp tác quốc tế khác.
Bài 4 (Luyện tập học kì — Mức độ Cơ bản). Nêu nội dung cơ bản của Di chúc Hồ Chí Minh (1969).
Bài 5 (Luyện tập học kì — Mức độ Thông hiểu). Trình bày tư tưởng Hồ Chí Minh về đại đoàn kết dân tộc.
Bài 6 (Luyện tập học kì — Mức độ Vận dụng & Nâng cao). Trình bày tư tưởng Hồ Chí Minh về độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội.
Phần 3: Đáp án & Hướng dẫn giải chi tiết
1. Đáp án phần Trắc nghiệm
- Bảng đáp án: 1-D, 2-A, 3-B, 4-C.
- Giải thích chi tiết:
- Câu 1 (D): Khẳng định đúng theo mục Ghi nhớ của bài: "1975 – 1986: đối mặt bao vây, cấm vận; gia nhập Liên hợp quốc (1977)."
- Câu 2 (A): Khẳng định đúng theo nội dung cốt lõi của tiết học: "Từ 1986: đa phương hóa, đa dạng hóa; bình thường hóa quan hệ với Trung Quốc (1991), Mỹ (1995); gia nhập ASEAN (1995), WTO (2007)."
- Câu 3 (B): Khẳng định chuẩn xác theo phần Kiến thức trọng tâm: "Sau khi đất nước thống nhất (1975), Việt Nam bước vào thời kì xây dựng và bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa trong bối cảnh quốc tế phức tạp."
- Câu 4 (C): Khẳng định đúng theo hướng dẫn trọng tâm của bài: "Giai đoạn 1975 – 1986, Việt Nam gia nhập Liên hợp quốc (1977), tăng cường quan hệ với các nước xã hội chủ nghĩa, đồng thời giúp đỡ nhân dân Cam-pu-chia lật đổ chế độ diệt chủng Pôn Pốt (1979)."
2. Hướng dẫn giải phần Tự luận & Thực hành
- Bài 1:
- Nội dung cốt lõi cần trình bày: Sau khi đất nước thống nhất (1975), Việt Nam bước vào thời kì xây dựng và bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa trong bối cảnh quốc tế phức tạp. Hoạt động đối ngoại có nhiệm vụ phá thế bao vây, cấm vận, tranh thủ sự ủng hộ quốc tế và tạo môi trường hòa bình cho phát triển.
- Tổng kết ghi nhớ: 1975 – 1986: đối mặt bao vây, cấm vận; gia nhập Liên hợp quốc (1977).; Từ 1986: đa phương hóa, đa dạng hóa; bình thường hóa quan hệ với Trung Quốc (1991), Mỹ (1995); gia nhập ASEAN (1995), WTO (2007).; Hiện nay: đối ngoại độc lập, tự chủ, hòa bình, hợp tác và phát triển.
- Bài 2:
- Hướng dẫn phân tích & trình bày: Dựa trực tiếp vào dữ kiện trong ví dụ minh họa của tiết học: Câu hỏi: Vì sao việc Việt Nam gia nhập ASEAN (1995) được coi là dấu mốc quan trọng của đối ngoại thời kì Đổi mới?
- Lưu ý khi trình bày: Xác định rõ yêu cầu, áp dụng đúng quy tắc/khái niệm trong mục 1 và kiểm tra lại kết quả cuối cùng.
- Bài 3:
- Phương pháp giải: Áp dụng các quy tắc ghi nhớ của bài Bài 14: Hoạt động đối ngoại của Việt Nam từ năm 1975 đến nay (1975 – 1986: đối mặt bao vây, cấm vận; gia nhập Liên hợp quốc (1977).; Từ 1986: đa phương hóa, đa dạng hóa; bình thường hóa quan hệ với Trung Quốc (1991), Mỹ (1995); gia nhập ASEAN (1995), WTO (2007).; Hiện nay: đối ngoại độc lập, tự chủ, hòa bình, hợp tác và phát triển.).
- Lời giải mẫu/Nhận xét: Lời giải: Gia nhập ASEAN giúp Việt Nam phá thế bị bao vây, cấm vận, mở rộng quan hệ hợp tác với các nước láng giềng, tạo môi trường hòa bình, ổn định cho phát triển kinh tế. Đây cũng là bước đi đầu tiên trong quá trình hội nhập khu vực, mở đường cho việc gia nhập APEC, WTO và các khuôn khổ hợp tác quốc tế khác.
- Bài 4: Di chúc căn dặn: giữ gìn sự đoàn kết nhất trí của Đảng; chăm lo đời sống nhân dân; bồi dưỡng thế hệ cách mạng cho đời sau; xây dựng đất nước đàng hoàng hơn, to đẹp hơn.
- Bài 5: Đại đoàn kết toàn dân tộc, lấy liên minh công – nông – trí thức làm nền tảng; đoàn kết trong Đảng, đoàn kết toàn dân, đoàn kết quốc tế.
- Bài 6: Độc lập dân tộc phải gắn liền với chủ nghĩa xã hội; chỉ có con đường cách mạng vô sản mới mang lại độc lập thật sự, tự do, hạnh phúc cho nhân dân.
