Phạm vi: Liên hợp quốc; trật tự thế giới trong Chiến tranh lạnh (Bài 1–3 + Chủ đề 1).
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Liên hợp quốc được thành lập vào năm nào, tại đâu? Bài 2. Kể tên 5 Ủy viên thường trực của Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc. Bài 3. Nêu hai mục đích cơ bản của Liên hợp quốc. Bài 4. Hội nghị I-an-ta (2/1945) đã quyết định những vấn đề quan trọng nào? Bài 5. "Chiến tranh lạnh" là gì? Nêu thời gian tồn tại của Chiến tranh lạnh. Bài 6. Học thuyết Tơ-ru-man (1947) có nội dung chính là gì? Bài 7. Kế hoạch Mác-san (1947) nhằm mục đích gì? Bài 8. NATO được thành lập năm nào? Kể tên 3 nước thành viên sáng lập của NATO. Bài 9. Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va được thành lập năm nào, gồm những nước nào? Bài 10. Việt Nam gia nhập Liên hợp quốc vào năm nào? Bài 11. Vì sao nói Liên hợp quốc là tổ chức quốc tế lớn nhất hành tinh? Bài 12. Nêu nguyên tắc hoạt động cơ bản của Liên hợp quốc. Bài 13. Trật tự thế giới hai cực I-an-ta do những cường quốc nào đứng đầu? Bài 14. Cuộc chạy đua vũ trang giữa Mỹ và Liên Xô trong Chiến tranh lạnh diễn ra như thế nào? Bài 15. Nêu vai trò của Liên hợp quốc trong việc duy trì hòa bình thế giới. Bài 16. Vì sao Chiến tranh lạnh kết thúc vào đầu thập niên 1990?
Phần 2: Nâng cao
Bài 17. Phân tích những hạn chế trong hoạt động của Liên hợp quốc. Bài 18. Vì sao nói trật tự hai cực I-an-ta vừa tạo ra sự ổn định tương đối, vừa tiềm ẩn nguy cơ chiến tranh? Bài 19. So sánh tổ chức NATO và tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va. Bài 20. Đánh giá vai trò của Liên hợp quốc đối với Việt Nam từ khi Việt Nam gia nhập (1977) đến nay. Bài 21. Vì sao sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mỹ và Liên Xô từ đồng minh trở thành đối thủ? Bài 22. Phong trào Không liên kết đã tác động như thế nào đến trật tự hai cực I-an-ta? Bài 23. Theo em, Liên hợp quốc cần cải tổ như thế nào để đáp ứng yêu cầu của thế giới hiện nay? Nêu suy nghĩ của em. Bài 24. Trình bày những biểu hiện của Chiến tranh lạnh trên lĩnh vực kinh tế và tư tưởng.
Đáp án
Bài 1. Liên hợp quốc thành lập năm 1945; Hiến chương được thông qua tại Hội nghị Xan Phran-xi-xcô (Mỹ). Bài 2. Mỹ, Liên Xô (nay là Nga), Anh, Pháp, Trung Quốc. Bài 3. Duy trì hòa bình và an ninh quốc tế; phát triển quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc; thực hiện hợp tác quốc tế về kinh tế, xã hội, văn hóa, nhân đạo. Bài 4. Thống nhất thành lập Liên hợp quốc; phân chia phạm vi ảnh hưởng giữa các cường quốc; thống nhất tiêu diệt phát xít Đức, Nhật. Bài 5. Chiến tranh lạnh là trạng thái đối đầu căng thẳng giữa hai phe do Mỹ và Liên Xô đứng đầu, không nổ ra chiến tranh nóng trực tiếp giữa hai siêu cường; tồn tại từ năm 1947 đến năm 1991. Bài 6. Học thuyết Tơ-ru-man (3/1947): Mỹ khẳng định sẽ giúp đỡ các nước chống lại "chủ nghĩa cộng sản", mở đầu chính sách "ngăn chặn" Liên Xô, đánh dấu sự khởi đầu của Chiến tranh lạnh. Bài 7. Kế hoạch Mác-san là chương trình viện trợ kinh tế của Mỹ cho các nước Tây Âu sau chiến tranh, nhằm phục hồi kinh tế Tây Âu và tăng cường ảnh hưởng của Mỹ. Bài 8. NATO thành lập năm 1949; các nước sáng lập gồm Mỹ, Anh, Pháp, Ca-na-đa, I-ta-li-a, Bồ Đào Nha, Hà Lan, Bỉ, Lúc-xăm-bua, Đan Mạch, Na Uy, Ai-xơ-len. Bài 9. Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va thành lập năm 1955, gồm Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu (Ba Lan, Tiệp Khắc, Hung-ga-ri, Ru-ma-ni, Bun-ga-ri, An-ba-ni, Cộng hòa Dân chủ Đức). Bài 10. Việt Nam gia nhập Liên hợp quốc ngày 20/9/1977. Bài 11. Vì Liên hợp quốc có số lượng thành viên lớn nhất (193 quốc gia thành viên), hoạt động trên mọi lĩnh vực của đời sống quốc tế và có ảnh hưởng toàn cầu. Bài 12. Bình đẳng chủ quyền; tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị; không can thiệp vào công việc nội bộ; giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hòa bình; không đe dọa dùng vũ lực hoặc dùng vũ lực. Bài 13. Mỹ và Liên Xô. Bài 14. Hai siêu cường chạy đua chế tạo vũ khí hạt nhân, tên lửa, phát triển quân sự, xây dựng căn cứ quân sự trên toàn cầu, gây tốn kém và căng thẳng quốc tế. Bài 15. Là diễn đàn đối thoại, giải quyết tranh chấp hòa bình; triển khai lực lượng gìn giữ hòa bình; cứu trợ nhân đạo; thúc đẩy hợp tác quốc tế. Bài 16. Vì Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu sụp đổ (1989–1991), trật tự hai cực không còn tồn tại. Bài 17. Hoạt động bị chi phối bởi quyền phủ quyết và lợi ích của các nước lớn; nhiều nghị quyết không được thực thi triệt để; chưa giải quyết dứt điểm nhiều xung đột trên thế giới. Bài 18. Ổn định tương đối vì hai siêu cường kiềm chế lẫn nhau, không dám gây chiến tranh nóng trực tiếp; tiềm ẩn nguy cơ vì chạy đua vũ trang, các cuộc chiến tranh cục bộ, khủng hoảng (Cu-ba 1962, Triều Tiên, Việt Nam...) luôn đe dọa hòa bình. Bài 19. Giống: đều là khối quân sự – chính trị được thành lập trong Chiến tranh lạnh. Khác: NATO do Mỹ đứng đầu, gồm các nước tư bản phương Tây (1949); Vác-sa-va do Liên Xô đứng đầu, gồm các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu (1955). Bài 20. Việt Nam tích cực tham gia hoạt động của Liên hợp quốc: hai lần là Ủy viên không thường trực Hội đồng Bảo an (2008–2009, 2020–2021), tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình, thực hiện các Mục tiêu phát triển bền vững; tranh thủ sự ủng hộ quốc tế cho công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Bài 21. Vì mâu thuẫn về ý thức hệ (tư bản chủ nghĩa – xã hội chủ nghĩa) và lợi ích chiến lược; cả hai đều muốn mở rộng ảnh hưởng sau chiến tranh; Mỹ thực hiện chính sách "ngăn chặn" chủ nghĩa cộng sản. Bài 22. Phong trào Không liên kết (ra đời năm 1961) khẳng định chính sách độc lập, không tham gia các khối quân sự, làm suy yếu sự áp đặt của hai siêu cường, góp phần làm rạn nứt trật tự hai cực. Bài 23. (Câu hỏi mở) Có thể nêu: cải tổ Hội đồng Bảo an (mở rộng số Ủy viên thường trực, hạn chế quyền phủ quyết); tăng vai trò của Đại hội đồng; nâng cao hiệu quả gìn giữ hòa bình; tăng cường tính dân chủ, công bằng trong tổ chức. Bài 24. Kinh tế: Mỹ viện trợ cho Tây Âu (Kế hoạch Mác-san), Liên Xô giúp đỡ các nước Đông Âu (Hội đồng Tương trợ Kinh tế – SEV); hai bên phong tỏa, cấm vận lẫn nhau. Tư tưởng: tuyên truyền chống nhau quyết liệt, chạy đua văn hóa, khoa học – kĩ thuật (chinh phục vũ trụ).
