Phạm vi: Liên hợp quốc; trật tự thế giới trong và sau Chiến tranh lạnh; ASEAN (Bài 1–5 + Chủ đề 1, 2).
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. ASEAN được thành lập vào ngày tháng năm nào, tại đâu? Bài 2. Kể tên 5 nước thành viên sáng lập của ASEAN. Bài 3. Nêu mục tiêu của ASEAN khi thành lập. Bài 4. Tuyên bố Băng-cốc (1967) có nội dung chính là gì? Bài 5. Việt Nam gia nhập ASEAN vào ngày tháng năm nào? Bài 6. Kể tên các nước thành viên ASEAN (tính đến năm 2026). Bài 7. Hiệp ước Thân thiện và Hợp tác ở Đông Nam Á (TAC) được ký năm nào, tại đâu? Bài 8. Cộng đồng ASEAN gồm những trụ cột nào? Được thành lập năm nào? Bài 9. Trật tự thế giới sau Chiến tranh lạnh có xu hướng nào nổi bật? Bài 10. Liên Xô tan rã vào thời gian nào? Sự kiện này có ý nghĩa gì? Bài 11. Nêu những biểu hiện của xu hướng đa cực trong quan hệ quốc tế hiện nay. Bài 12. ASEAN đã có những hoạt động hợp tác nào về kinh tế? Bài 13. Vì sao Việt Nam quyết định gia nhập ASEAN năm 1995? Bài 14. Nêu vai trò của ASEAN đối với hòa bình, ổn định ở Đông Nam Á. Bài 15. Trình bày quá trình mở rộng thành viên của ASEAN. Bài 16. Liên hợp quốc có vai trò gì trong việc giải quyết các xung đột quốc tế? Bài 17. So sánh trật tự hai cực I-an-ta và trật tự đa cực sau Chiến tranh lạnh (một điểm giống và một điểm khác). Bài 18. Nêu những khó khăn, thách thức mà ASEAN đang đối mặt.
Phần 2: Nâng cao
Bài 19. Phân tích ý nghĩa của việc thành lập Cộng đồng ASEAN (2015). Bài 20. Đánh giá vai trò của Việt Nam trong ASEAN. Bài 21. Vì sao vấn đề Biển Đông là thách thức lớn đối với ASEAN? Bài 22. Phân tích tác động của toàn cầu hóa đối với ASEAN. Bài 23. Theo em, để xây dựng một Cộng đồng ASEAN vững mạnh, các nước thành viên cần làm gì? Bài 24. So sánh ASEAN với Liên minh châu Âu (EU) về mục tiêu và mức độ liên kết. Bài 25. Phân tích quan hệ Việt Nam – ASEAN trong bối cảnh hội nhập quốc tế hiện nay. Bài 26. Vì sao nói sự sụp đổ của Liên Xô (1991) là bước ngoặt lớn của lịch sử thế giới thế kỉ XX?
Đáp án
Bài 1. ASEAN thành lập ngày 8/8/1967 tại Băng-cốc (Thái Lan). Bài 2. In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po, Thái Lan, Phi-líp-pin. Bài 3. Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tiến bộ xã hội, phát triển văn hóa; duy trì hòa bình, ổn định khu vực; tăng cường hợp tác giữa các nước thành viên. Bài 4. Tuyên bố Băng-cốc khẳng định quyết tâm hợp tác của các nước Đông Nam Á nhằm tăng cường hiểu biết, giúp đỡ lẫn nhau, duy trì hòa bình, ổn định và phát triển khu vực. Bài 5. Việt Nam gia nhập ASEAN ngày 28/7/1995. Bài 6. 11 nước: In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po, Thái Lan, Phi-líp-pin, Bru-nây, Việt Nam, Lào, Mi-an-ma, Cam-pu-chia, Đông Ti-mo. Bài 7. TAC ký năm 1976 tại Ba-li (In-đô-nê-xi-a). Bài 8. Cộng đồng ASEAN gồm 3 trụ cột: Cộng đồng Chính trị – An ninh, Cộng đồng Kinh tế, Cộng đồng Văn hóa – Xã hội; chính thức thành lập ngày 31/12/2015. Bài 9. Xu hướng đa cực, toàn cầu hóa, khu vực hóa; các nước đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ đối ngoại. Bài 10. Liên Xô tan rã tháng 12/1991, đánh dấu sự kết thúc của trật tự hai cực I-an-ta, mở ra thời kì mới của quan hệ quốc tế. Bài 11. Nhiều trung tâm quyền lực cùng tồn tại (Mỹ, EU, Trung Quốc, Nhật Bản, Ấn Độ, Nga...); các tổ chức quốc tế, khu vực ngày càng có vai trò lớn; các nước vừa và nhỏ có nhiều không gian lựa chọn chính sách đối ngoại. Bài 12. Khu vực Mậu dịch Tự do ASEAN (AFTA, 1992), Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC, 2015), các hiệp định thương mại tự do với các đối tác ngoài khối. Bài 13. Để phá thế bao vây, cấm vận; mở rộng thị trường, thu hút đầu tư; hội nhập kinh tế quốc tế; nâng cao vị thế; góp phần bảo đảm hòa bình, ổn định khu vực. Bài 14. ASEAN là khuôn khổ đối thoại, hợp tác, xây dựng lòng tin; ngăn ngừa xung đột; thúc đẩy giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hòa bình trên cơ sở luật pháp quốc tế. Bài 15. 1967: 5 thành viên sáng lập; 1984: Bru-nây; 1995: Việt Nam; 1997: Lào, Mi-an-ma; 1999: Cam-pu-chia; 2025: Đông Ti-mo. Bài 16. Là diễn đàn đối thoại; cử lực lượng gìn giữ hòa bình; áp dụng biện pháp trừng phạt, cấm vận; thúc đẩy đàm phán, hòa giải. Bài 17. Giống: đều do các nước lớn chi phối. Khác: hai cực là đối đầu giữa hai phe; đa cực là cạnh tranh, hợp tác đan xen giữa nhiều trung tâm quyền lực. Bài 18. Chênh lệch trình độ phát triển giữa các thành viên; tranh chấp Biển Đông; cạnh tranh giữa các nước lớn; thách thức an ninh phi truyền thống (dịch bệnh, biến đổi khí hậu, tội phạm xuyên quốc gia). Bài 19. Cộng đồng ASEAN đánh dấu bước phát triển cao của liên kết khu vực: hợp tác toàn diện, sâu rộng trên ba trụ cột; nâng cao vị thế của ASEAN; tạo nền tảng để ASEAN hội nhập sâu hơn với thế giới. Bài 20. Việt Nam là thành viên tích cực, có trách nhiệm: đảm nhiệm Chủ tịch ASEAN (1998, 2010, 2020); thúc đẩy xây dựng Cộng đồng ASEAN; đóng góp vào hòa bình, ổn định khu vực, nhất là vấn đề Biển Đông. Bài 21. Vì Biển Đông liên quan đến chủ quyền, quyền chủ quyền và quyền tài phán của nhiều nước; là tuyến hàng hải huyết mạch; có nguồn tài nguyên lớn; sự can thiệp của các nước lớn ngoài khu vực làm tình hình phức tạp. Bài 22. Toàn cầu hóa tạo cơ hội mở rộng thị trường, thu hút đầu tư, tiếp thu khoa học – kĩ thuật; đồng thời đặt ra thách thức cạnh tranh gay gắt, nguy cơ tụt hậu, phụ thuộc, tác động văn hóa. Bài 23. (Câu hỏi mở) Có thể nêu: tăng cường đoàn kết, đồng thuận; thu hẹp khoảng cách phát triển; đẩy mạnh liên kết kinh tế; tôn trọng luật pháp quốc tế; giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hòa bình. Bài 24. Giống: đều là tổ chức liên kết khu vực, hướng tới hòa bình, hợp tác, phát triển. Khác: EU có mức độ liên kết sâu hơn (đồng tiền chung, quốc hội chung, chính sách đối ngoại chung), còn ASEAN tôn trọng nguyên tắc không can thiệp vào công việc nội bộ, đồng thuận, liên kết ở mức độ thấp hơn. Bài 25. Việt Nam gắn bó chặt chẽ với ASEAN, coi ASEAN là trụ cột trong chính sách đối ngoại; vừa tranh thủ hợp tác kinh tế, vừa cùng ASEAN bảo vệ hòa bình, ổn định và trật tự pháp lý ở khu vực. Bài 26. Vì sự sụp đổ của Liên Xô chấm dứt trật tự hai cực tồn tại gần nửa thế kỉ, làm thay đổi cục diện chính trị thế giới, mở ra thời kì đa cực, toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế sâu rộng.
