Phạm vi: Bài 10: Khái quát về công cuộc Đổi mới từ năm 1986 đến nay; Bài 11: Thành tựu cơ bản và bài học của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay.
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Đại hội VI của Đảng Cộng sản Việt Nam họp vào thời gian nào? Nêu ý nghĩa của Đại hội này. Bài 2. Trình bày hoàn cảnh lịch sử dẫn đến sự ra đời của đường lối Đổi mới (1986). Bài 3. Nêu nội dung cơ bản của đường lối đổi mới được đề ra tại Đại hội VI (1986). Bài 4. Ai là Tổng Bí thư được bầu tại Đại hội VI (1986)? Bài 5. "Khoán 10" là gì? Nêu nội dung cơ bản của Nghị quyết 10/NQ-TW (1988). Bài 6. Kể tên ba chương trình kinh tế lớn trong thời kì đầu Đổi mới. Bài 7. Vì sao nông nghiệp là lĩnh vực đạt thành tựu đột phá sớm nhất trong công cuộc Đổi mới? Bài 8. Nêu thành tựu nổi bật của nông nghiệp Việt Nam sau Đổi mới. Bài 9. Trước Đổi mới, nền kinh tế Việt Nam vận hành theo cơ chế nào? Nêu hạn chế của cơ chế đó. Bài 10. Nêu thành tựu kinh tế nổi bật của Việt Nam giai đoạn 1986–1991. Bài 11. Đổi mới đã làm thay đổi đời sống nhân dân như thế nào? Bài 12. Nêu một bài học kinh nghiệm rút ra từ công cuộc Đổi mới. Bài 13. Vì sao nói Đổi mới không phải là thay đổi mục tiêu xã hội chủ nghĩa? Bài 14. Trình bày ý nghĩa của công cuộc Đổi mới đối với sự phát triển của Việt Nam. Bài 15. Năm 1989, Việt Nam đạt được thành tựu gì về lương thực? Bài 16. Nêu những chuyển biến trong cơ chế quản lí kinh tế sau Đổi mới.
Phần 2: Nâng cao
Bài 17. Phân tích mối quan hệ giữa đổi mới kinh tế và đổi mới chính trị trong công cuộc Đổi mới ở Việt Nam. Bài 18. Vì sao Đại hội VI (1986) được coi là bước ngoặt lịch sử của cách mạng Việt Nam? Bài 19. So sánh cơ chế kinh tế trước và sau Đổi mới ở Việt Nam. Bài 20. Phân tích vai trò của Nghị quyết 10/NQ-TW (1988) đối với sự phát triển của nông nghiệp Việt Nam. Bài 21. Theo em, thành tựu nào của công cuộc Đổi mới có ý nghĩa quan trọng nhất? Vì sao? Bài 22. Phân tích bài học "kiên định mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội" trong công cuộc Đổi mới. Bài 23. Vì sao nói công cuộc Đổi mới ở Việt Nam là quá trình vừa kế thừa vừa sáng tạo? Bài 24. Liên hệ thực tiễn địa phương: Đổi mới đã làm thay đổi quê hương em như thế nào? (Trả lời theo hiểu biết của bản thân.)
Đáp án
Bài 1. Tháng 12/1986. Đại hội VI đề ra đường lối đổi mới toàn diện đất nước, mở ra thời kì phát triển mới của cách mạng Việt Nam. Bài 2. Đến giữa những năm 80 của thế kỉ XX, Việt Nam lâm vào khủng hoảng kinh tế – xã hội trầm trọng: lạm phát cao, sản xuất đình trệ, đời sống nhân dân khó khăn; cơ chế kế hoạch hóa tập trung, quan liêu, bao cấp bộc lộ nhiều hạn chế. Bài 3. Đổi mới tư duy, trước hết là tư duy kinh tế; đổi mới kinh tế là trọng tâm; đổi mới toàn diện các lĩnh vực chính trị, văn hóa, xã hội, đối ngoại; kiên định mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội. Bài 4. Nguyễn Văn Linh. Bài 5. "Khoán 10" là tên gọi của Nghị quyết 10/NQ-TW (1988) về đổi mới quản lí kinh tế nông nghiệp: giao quyền sử dụng đất lâu dài cho hộ nông dân, thừa nhận hộ nông dân là đơn vị kinh tế tự chủ. Bài 6. Lương thực – thực phẩm; hàng tiêu dùng; hàng xuất khẩu. Bài 7. Vì nông nghiệp được đổi mới sớm và mạnh mẽ nhất với "Khoán 10", giải phóng sức sản xuất của nông dân; nông dân được quyền quyết định sản xuất và hưởng thành quả lao động. Bài 8. Sản lượng lương thực tăng nhanh; năm 1989 bắt đầu xuất khẩu gạo; Việt Nam trở thành một trong những nước xuất khẩu gạo hàng đầu thế giới; đời sống nông dân cải thiện. Bài 9. Cơ chế kế hoạch hóa tập trung, quan liêu, bao cấp. Hạn chế: triệt tiêu tính năng động, sáng tạo; sản xuất kém hiệu quả; đời sống nhân dân khó khăn. Bài 10. Kiềm chế lạm phát, tăng trưởng kinh tế bước đầu, giải quyết cơ bản nạn thiếu lương thực. Bài 11. Đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân ngày càng được cải thiện; hàng hóa phong phú; thu nhập tăng lên. Bài 12. Ví dụ: Kiên định mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; đổi mới toàn diện, đồng bộ; phát huy sức mạnh toàn dân tộc. Bài 13. Vì Đổi mới chỉ thay đổi phương thức, hình thức, bước đi để thực hiện mục tiêu xã hội chủ nghĩa hiệu quả hơn, chứ không thay đổi mục tiêu đó. Bài 14. Đổi mới đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng, tạo chuyển biến toàn diện, nâng cao vị thế quốc tế của Việt Nam. Bài 15. Việt Nam bắt đầu xuất khẩu gạo, từ nước thiếu lương thực trở thành nước xuất khẩu gạo. Bài 16. Từ cơ chế kế hoạch hóa tập trung, quan liêu, bao cấp chuyển sang cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; xóa bỏ bao cấp; thừa nhận nhiều thành phần kinh tế. Bài 17. Đổi mới kinh tế là trọng tâm, tạo cơ sở vật chất cho đổi mới chính trị; đổi mới chính trị tạo môi trường, điều kiện thuận lợi cho đổi mới kinh tế. Hai mặt gắn bó, thúc đẩy lẫn nhau. Bài 18. Vì Đại hội VI đã thay đổi tư duy, đề ra đường lối đổi mới toàn diện, đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng, mở ra thời kì phát triển mới. Bài 19. Trước Đổi mới: kế hoạch hóa tập trung, quan liêu, bao cấp, Nhà nước quyết định mọi khâu; sau Đổi mới: cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, thừa nhận nhiều thành phần kinh tế, tôn trọng quy luật thị trường. Bài 20. Nghị quyết 10 giải phóng sức sản xuất nông nghiệp, biến hộ nông dân thành đơn vị kinh tế tự chủ, tạo bước đột phá về sản lượng lương thực, đưa Việt Nam thành nước xuất khẩu gạo. Bài 21. (Mở) Có thể chọn: thoát khỏi khủng hoảng kinh tế – xã hội; hoặc thành tựu nông nghiệp; hoặc hội nhập quốc tế. Cần lập luận chặt chẽ, có dẫn chứng. Bài 22. Kiên định mục tiêu giúp Đổi mới không đi chệch hướng, không rơi vào "diễn biến hòa bình"; vừa đổi mới mạnh mẽ, vừa giữ vững định hướng xã hội chủ nghĩa. Bài 23. Vì Đổi mới kế thừa những thành tựu, kinh nghiệm của cách mạng Việt Nam, đồng thời vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác – Lênin và kinh nghiệm quốc tế vào điều kiện cụ thể của Việt Nam. Bài 24. (Mở) Học sinh liên hệ thực tế địa phương: đường sá, trường học, đời sống, sản xuất, dịch vụ thay đổi tích cực nhờ Đổi mới.
