Phạm vi: Bài 10–11: Công cuộc Đổi mới từ năm 1986 đến nay; Bài 12: Hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong đấu tranh giành độc lập dân tộc; Bài 13: Hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong kháng chiến chống Pháp (1945–1954); Bài 14: Hoạt động đối ngoại của Việt Nam từ năm 1975 đến nay.
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Trình bày hoàn cảnh và nội dung cơ bản của đường lối Đổi mới (1986). Bài 2. Nêu thành tựu và bài học của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam. Bài 3. Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước vào thời gian nào, tại đâu? Mục đích của chuyến đi là gì? Bài 4. Nêu những hoạt động đối ngoại tiêu biểu của Nguyễn Ái Quốc giai đoạn 1919–1930. Bài 5. Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên được thành lập năm nào? Vai trò của Hội là gì? Bài 6. Trình bày sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam (1930) và vai trò của Nguyễn Ái Quốc. Bài 7. Hiệp định Sơ bộ 6/3/1946 có nội dung cơ bản nào? Ý nghĩa của Hiệp định? Bài 8. Tạm ước Việt – Pháp (14/9/1946) được ký trong hoàn cảnh nào? Nêu nội dung cơ bản. Bài 9. Năm 1950, Việt Nam thiết lập quan hệ ngoại giao với những quốc gia nào? Ý nghĩa? Bài 10. Hiệp định Giơ-ne-vơ (1954) có nội dung cơ bản nào? Bài 11. Nêu những thành tựu đối ngoại nổi bật của Việt Nam từ năm 1975 đến nay. Bài 12. Việt Nam gia nhập ASEAN vào thời gian nào? Ý nghĩa của sự kiện này? Bài 13. Việt Nam và Hoa Kỳ bình thường hóa quan hệ vào thời gian nào? Ý nghĩa? Bài 14. Việt Nam gia nhập Liên hợp quốc, APEC, WTO vào các năm nào? Bài 15. Nêu phương châm đối ngoại của Việt Nam trong thời kì Đổi mới. Bài 16. Vì sao nói ngoại giao là một mặt trận quan trọng trong kháng chiến chống Pháp (1945–1954)?
Phần 2: Nâng cao
Bài 17. Phân tích vai trò của Nguyễn Ái Quốc đối với việc truyền bá chủ nghĩa Mác – Lênin vào Việt Nam. Bài 18. Vì sao Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời đầu năm 1930 là bước ngoặt vĩ đại của cách mạng Việt Nam? Bài 19. Phân tích tính chất "vừa đấu tranh, vừa đàm phán" của mặt trận ngoại giao Việt Nam giai đoạn 1945–1954. Bài 20. So sánh Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946) và Hiệp định Giơ-ne-vơ (1954) về hoàn cảnh ký kết và ý nghĩa. Bài 21. Phân tích ý nghĩa của việc Việt Nam phá thế bao vây, cấm vận trong những năm 90 của thế kỉ XX. Bài 22. Vì sao nói đối ngoại là một trong những động lực quan trọng của công cuộc Đổi mới? Bài 23. Đánh giá vai trò của Hồ Chí Minh đối với hoạt động đối ngoại của Việt Nam giai đoạn 1945–1954. Bài 24. Theo em, bài học đối ngoại nào của Việt Nam trong kháng chiến chống Pháp còn nguyên giá trị đến ngày nay? Vì sao?
Đáp án
Bài 1. Hoàn cảnh: khủng hoảng kinh tế – xã hội giữa những năm 80 của thế kỉ XX; cơ chế bao cấp bộc lộ hạn chế. Nội dung: đổi mới tư duy, đổi mới kinh tế là trọng tâm, đổi mới toàn diện, kiên định mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội. Bài 2. Thành tựu: thoát khỏi khủng hoảng, kinh tế tăng trưởng, đời sống cải thiện, hội nhập sâu rộng. Bài học: kiên định mục tiêu; đổi mới toàn diện, đồng bộ; phát huy sức mạnh toàn dân tộc. Bài 3. Ngày 5/6/1911, tại bến cảng Nhà Rồng (Sài Gòn). Mục đích: tìm con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc. Bài 4. Năm 1919 gửi Yêu sách của nhân dân An Nam tới Hội nghị Véc-xai; năm 1920 tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp; năm 1925 thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên; năm 1930 chủ trì Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam. Bài 5. Năm 1925. Hội truyền bá chủ nghĩa Mác – Lênin vào Việt Nam, đào tạo cán bộ, chuẩn bị về tư tưởng, tổ chức cho sự ra đời của Đảng. Bài 6. Đầu năm 1930 (3/2/1930), tại Cửu Long (Hương Cảng, Trung Quốc), Nguyễn Ái Quốc chủ trì Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản thành Đảng Cộng sản Việt Nam và soạn thảo Cương lĩnh chính trị đầu tiên. Bài 7. Nội dung: Pháp công nhận Việt Nam là quốc gia tự do trong Liên hiệp Pháp, có chính phủ, nghị viện, quân đội, tài chính riêng. Ý nghĩa: tranh thủ thời gian hòa hoãn, củng cố lực lượng, chuẩn bị kháng chiến. Bài 8. Hoàn cảnh: Pháp bội ước, tăng cường xâm lược; ta cần thêm thời gian hòa hoãn. Nội dung: tiếp tục nhân nhượng cho Pháp một số quyền lợi để kéo dài hòa bình, chuẩn bị kháng chiến. Bài 9. Trung Quốc (18/1/1950), Liên Xô (30/1/1950) và các nước xã hội chủ nghĩa. Ý nghĩa: phá thế bao vây, cô lập; Việt Nam có thêm sự ủng hộ quốc tế. Bài 10. Công nhận độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia; Pháp rút quân; lấy vĩ tuyến 17 làm giới tuyến quân sự tạm thời. Bài 11. Gia nhập Liên hợp quốc (1977); bình thường hóa quan hệ với Trung Quốc (1991), Hoa Kỳ (1995); gia nhập ASEAN (1995), APEC (1998), WTO (2007); đảm nhiệm vai trò Ủy viên không thường trực Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc. Bài 12. Ngày 28/7/1995. Ý nghĩa: phá thế bao vây, cô lập; hội nhập khu vực; thúc đẩy hợp tác, giữ gìn hòa bình, ổn định ở Đông Nam Á. Bài 13. Ngày 12/7/1995. Ý nghĩa: khép lại quá khứ đối đầu; mở ra quan hệ hợp tác bình đẳng, cùng có lợi; tạo điều kiện phát triển kinh tế, nâng cao vị thế quốc tế. Bài 14. Liên hợp quốc: 1977; APEC: 1998; WTO: 2007. Bài 15. "Việt Nam sẵn sàng là bạn, là đối tác tin cậy của các nước trong cộng đồng quốc tế." Bài 16. Vì ngoại giao phối hợp với quân sự và chính trị, tranh thủ sự ủng hộ quốc tế, tạo điều kiện thuận lợi cho kháng chiến đi đến thắng lợi. Bài 17. Nguyễn Ái Quốc đã truyền bá chủ nghĩa Mác – Lênin qua báo chí, tác phẩm (Đường Kách mệnh, Bản án chế độ thực dân Pháp), mở lớp huấn luyện cán bộ, thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên — chuẩn bị về tư tưởng và tổ chức cho sự ra đời của Đảng. Bài 18. Vì Đảng ra đời chấm dứt khủng hoảng về đường lối cứu nước, đưa cách mạng Việt Nam đi theo con đường đúng đắn: độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội. Bài 19. Việt Nam vừa tiến hành kháng chiến, vừa đàm phán: ký Hiệp định Sơ bộ, Tạm ước để tranh thủ thời gian; vừa đánh vừa đàm tại Giơ-ne-vơ, kết hợp thắng lợi quân sự (Điện Biên Phủ) với đấu tranh ngoại giao. Bài 20. Hiệp định Sơ bộ (1946): ký trong thế bị bao vây, nhằm tranh thủ hòa hoãn, mang tính tạm thời. Hiệp định Giơ-ne-vơ (1954): ký sau thắng lợi Điện Biên Phủ, công nhận độc lập, chủ quyền của Việt Nam, kết thúc chiến tranh. Bài 21. Phá thế bao vây, cấm vận giúp Việt Nam mở rộng quan hệ quốc tế, thu hút đầu tư, mở rộng thị trường, tạo điều kiện phát triển kinh tế và nâng cao vị thế. Bài 22. Vì đối ngoại mở ra thị trường, thu hút đầu tư, tranh thủ khoa học – công nghệ, tạo môi trường hòa bình, ổn định cho phát triển kinh tế. Bài 23. Hồ Chí Minh là người hoạch định đường lối đối ngoại, trực tiếp chỉ đạo đàm phán (Hiệp định Sơ bộ, Tạm ước), tranh thủ sự ủng hộ quốc tế cho kháng chiến. Bài 24. (Mở) Ví dụ: kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại; độc lập, tự chủ; ngoại giao phục vụ mục tiêu phát triển đất nước. Cần lập luận chặt chẽ.
