Phạm vi: Toàn HK1 — Liên hợp quốc; trật tự thế giới trong và sau Chiến tranh lạnh; ASEAN; Cách mạng tháng Tám; kháng chiến chống Pháp; kháng chiến chống Mỹ; đấu tranh bảo vệ Tổ quốc; công cuộc Đổi mới; đối ngoại Việt Nam; Hồ Chí Minh (Bài 1–9 + Chủ đề 1–6).
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp bắt đầu và kết thúc vào thời gian nào? Bài 2. Nêu diễn biến chính của chiến dịch Điện Biên Phủ (1954). Bài 3. Hiệp định Giơ-ne-vơ (1954) có nội dung cơ bản nào liên quan đến Việt Nam? Bài 4. Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước diễn ra trong khoảng thời gian nào? Bài 5. Nêu diễn biến chính của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968. Bài 6. Hiệp định Pa-ri (1973) có nội dung cơ bản nào? Bài 7. Chiến dịch Hồ Chí Minh diễn ra từ ngày nào đến ngày nào? Kết quả? Bài 8. Nêu ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước. Bài 9. Chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam và biên giới phía Bắc diễn ra vào thời gian nào? Bài 10. Đại hội VI của Đảng (12/1986) đề ra đường lối gì? Nêu nội dung cơ bản. Bài 11. Nêu những thành tựu cơ bản của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam. Bài 12. Việt Nam gia nhập ASEAN năm nào? Gia nhập WTO năm nào? Bài 13. Hồ Chí Minh ra đi tìm đường cứu nước năm nào? Nêu ý nghĩa của sự kiện này. Bài 14. Nêu những đóng góp của Hồ Chí Minh đối với cách mạng Việt Nam. Bài 15. Trình bày hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong kháng chiến chống Pháp. Bài 16. Trình bày hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong kháng chiến chống Mỹ. Bài 17. Nêu những biểu hiện của đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, đa phương hóa, đa dạng hóa của Việt Nam hiện nay. Bài 18. Vì sao nói Đại thắng mùa Xuân 1975 là thắng lợi vĩ đại của dân tộc Việt Nam?
Phần 2: Nâng cao
Bài 19. Phân tích nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945–1954). Bài 20. Phân tích nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954–1975). Bài 21. So sánh cuộc kháng chiến chống Pháp và cuộc kháng chiến chống Mỹ (một điểm giống, hai điểm khác). Bài 22. Đánh giá vai trò của Mặt trận dân tộc thống nhất trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ. Bài 23. Phân tích mối quan hệ giữa đấu tranh quân sự, đấu tranh chính trị và đấu tranh ngoại giao trong kháng chiến chống Mỹ. Bài 24. Vì sao Đảng ta quyết định tiến hành Đổi mới toàn diện đất nước vào năm 1986? Bài 25. Phân tích những bài học kinh nghiệm từ công cuộc Đổi mới ở Việt Nam. Bài 26. Đánh giá vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế hiện nay. Bài 27. Theo em, thế hệ trẻ cần làm gì để góp phần bảo vệ vững chắc chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc? Bài 28. Phân tích tư tưởng Hồ Chí Minh về độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội.
Đáp án
Bài 1. Bắt đầu ngày 19/12/1946 (Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến), kết thúc ngày 21/7/1954 (ký Hiệp định Giơ-ne-vơ). Bài 2. Chiến dịch diễn ra từ 13/3 đến 7/5/1954, gồm 3 đợt tiến công; quân ta tiêu diệt toàn bộ tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ, bắt sống tướng Đờ Cát-xtơ-ri. Bài 3. Công nhận độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia; Việt Nam tạm thời chia thành hai miền, lấy vĩ tuyến 17 làm giới tuyến quân sự tạm thời; hai miền sẽ hiệp thương tổng tuyển cử thống nhất đất nước vào tháng 7/1956. Bài 4. Từ năm 1954 đến ngày 30/4/1975. Bài 5. Đêm 30 rạng sáng 31/1/1968, quân và dân miền Nam đồng loạt tiến công và nổi dậy ở hầu khắp các đô thị, trọng điểm là Sài Gòn, Huế, Đà Nẵng; gây chấn động nước Mỹ, làm phá sản chiến lược "Chiến tranh cục bộ". Bài 6. Mỹ và các nước cam kết tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam; Mỹ rút hết quân khỏi miền Nam; các bên ngừng bắn; các vấn đề nội bộ của miền Nam do nhân dân miền Nam tự quyết định. Bài 7. Chiến dịch Hồ Chí Minh diễn ra từ ngày 26/4 đến ngày 30/4/1975; giải phóng hoàn toàn Sài Gòn, kết thúc cuộc kháng chiến chống Mỹ, thống nhất đất nước. Bài 8. Kết thúc 30 năm chiến tranh giải phóng dân tộc; hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước; mở ra kỷ nguyên độc lập, thống nhất, cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội; cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới. Bài 9. Chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam: năm 1978 (đỉnh cao là cuộc phản công cuối năm 1978, đầu năm 1979). Chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc: từ ngày 17/2/1979. Bài 10. Đại hội VI đề ra đường lối Đổi mới toàn diện đất nước, trọng tâm là đổi mới kinh tế: chuyển sang nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trường, có sự quản lý của Nhà nước, theo định hướng xã hội chủ nghĩa; đổi mới hệ thống chính trị; mở rộng đối ngoại, hội nhập quốc tế. Bài 11. Kinh tế tăng trưởng liên tục; cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa; đời sống nhân dân cải thiện; chính trị – xã hội ổn định; đối ngoại mở rộng; vị thế quốc tế nâng cao. Bài 12. Gia nhập ASEAN: 1995. Gia nhập WTO: 2007. Bài 13. Hồ Chí Minh ra đi tìm đường cứu nước ngày 5/6/1911 tại bến cảng Nhà Rồng (Sài Gòn); sự kiện mở ra hành trình tìm con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc, dẫn đến việc tiếp thu chủ nghĩa Mác – Lênin và sáng lập Đảng. Bài 14. Sáng lập Đảng Cộng sản Việt Nam (1930); sáng lập Mặt trận Việt Minh (1941); lãnh đạo Cách mạng tháng Tám, hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ; đặt nền móng tư tưởng, đường lối cách mạng Việt Nam; là Anh hùng giải phóng dân tộc, Danh nhân văn hóa thế giới. Bài 15. Tranh thủ sự ủng hộ quốc tế; thiết lập quan hệ ngoại giao với các nước xã hội chủ nghĩa (1950); ký Hiệp định Sơ bộ, Tạm ước để tranh thủ thời gian; đấu tranh ngoại giao kết hợp với quân sự, dẫn tới Hiệp định Giơ-ne-vơ (1954). Bài 16. Tranh thủ sự ủng hộ, giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa và nhân dân tiến bộ thế giới; đấu tranh trên mặt trận ngoại giao kết hợp với quân sự và chính trị; ký Hiệp định Pa-ri (1973), buộc Mỹ rút quân; vận động quốc tế ủng hộ cuộc đấu tranh thống nhất đất nước. Bài 17. Việt Nam thiết lập quan hệ ngoại giao với hầu hết các nước trên thế giới; tham gia tích cực vào ASEAN, Liên hợp quốc, WTO; thực hiện đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, hòa bình, hữu nghị, hợp tác và phát triển, đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ. Bài 18. Vì Đại thắng mùa Xuân 1975 đã kết thúc hoàn toàn cuộc chiến tranh xâm lược của đế quốc Mỹ, giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước; là thắng lợi vĩ đại nhất trong lịch sử đấu tranh giữ nước của dân tộc; có tầm vóc thời đại sâu sắc. Bài 19. Nguyên nhân: sự lãnh đạo đúng đắn, sáng tạo của Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh; sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc; nghệ thuật quân sự Việt Nam (kết hợp đấu tranh quân sự, chính trị, ngoại giao; đánh lâu dài); sự ủng hộ của các nước xã hội chủ nghĩa và nhân dân tiến bộ thế giới; truyền thống yêu nước của dân tộc. Bài 20. Nguyên nhân: sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng; sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc và tinh thần đoàn kết quốc tế; đường lối kháng chiến đúng đắn (đánh lâu dài, kết hợp các mặt trận); hậu phương miền Bắc xã hội chủ nghĩa vững mạnh; sự ủng hộ của các nước xã hội chủ nghĩa và nhân dân tiến bộ thế giới. Bài 21. Giống: đều là cuộc kháng chiến giải phóng dân tộc do Đảng lãnh đạo, dựa vào sức mạnh toàn dân, kết hợp ba mặt trận quân sự – chính trị – ngoại giao. Khác: kẻ thù khác nhau (Pháp – Mỹ); quy mô, tính chất ác liệt của kháng chiến chống Mỹ lớn hơn; kháng chiến chống Mỹ gắn với nhiệm vụ xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc. Bài 22. Mặt trận dân tộc thống nhất (Việt Minh, Mặt trận Liên Việt, Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam) đã tập hợp mọi lực lượng yêu nước, phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc, tạo thành sức mạnh to lớn làm nên thắng lợi của hai cuộc kháng chiến. Bài 23. Ba mặt trận gắn bó chặt chẽ, hỗ trợ lẫn nhau: đấu tranh quân sự tạo thế và lực cho đàm phán ngoại giao; đấu tranh chính trị làm suy yếu địch, tranh thủ sự ủng hộ của nhân dân; đấu tranh ngoại giao tranh thủ sự ủng hộ quốc tế, buộc địch phải ký hiệp định có lợi cho ta. Bài 24. Vì đất nước lâm vào khủng hoảng kinh tế – xã hội trầm trọng; mô hình kinh tế kế hoạch hóa tập trung, quan liêu, bao cấp bộc lộ nhiều hạn chế; tình hình thế giới có nhiều thay đổi; yêu cầu khách quan của sự phát triển đất nước đòi hỏi phải đổi mới toàn diện. Bài 25. Bài học: đổi mới phải kiên trì mục tiêu độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội; kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại; đổi mới toàn diện, đồng bộ, có bước đi, có trọng tâm; phát huy quyền làm chủ của nhân dân; giữ vững vai trò lãnh đạo của Đảng. Bài 26. Việt Nam là thành viên có trách nhiệm của cộng đồng quốc tế: Ủy viên không thường trực Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc (2008–2009, 2020–2021), Chủ tịch ASEAN (2020), thành viên Hội đồng Nhân quyền Liên hợp quốc; có quan hệ đối tác chiến lược toàn diện với nhiều cường quốc; là điểm đến đầu tư, du lịch hấp dẫn; uy tín, vị thế ngày càng nâng cao. Bài 27. (Câu hỏi mở) Học tập tốt, rèn luyện đạo đức; nâng cao nhận thức về chủ quyền biển đảo; tích cực tuyên truyền, đấu tranh phản bác thông tin sai trái; sẵn sàng tham gia bảo vệ Tổ quốc khi được gọi; sống có trách nhiệm với cộng đồng, đất nước. Bài 28. Tư tưởng Hồ Chí Minh khẳng định: độc lập dân tộc là điều kiện tiên quyết để thực hiện chủ nghĩa xã hội; chủ nghĩa xã hội là con đường bảo đảm vững chắc độc lập dân tộc; hai nhiệm vụ gắn bó chặt chẽ, không tách rời nhau; độc lập dân tộc phải gắn liền với tự do, hạnh phúc của nhân dân.
