Phạm vi: Liên hợp quốc; trật tự thế giới trong và sau Chiến tranh lạnh; ASEAN; Cách mạng tháng Tám năm 1945 (Bài 1–7 + Chủ đề 1, 2, 3).
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Cách mạng tháng Tám năm 1945 diễn ra trong khoảng thời gian nào? Bài 2. Hội nghị toàn quốc của Đảng ở Tân Trào (14–15/8/1945) đã quyết định vấn đề gì? Bài 3. Kể tên 4 địa phương giành chính quyền trong Cách mạng tháng Tám theo trình tự thời gian. Bài 4. Tuyên ngôn Độc lập được đọc ở đâu, vào ngày nào, bởi ai? Bài 5. Mặt trận Việt Minh được thành lập năm nào? Nêu vai trò của Việt Minh trong Cách mạng tháng Tám. Bài 6. Nêu điều kiện khách quan và chủ quan dẫn đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám. Bài 7. Sau Cách mạng tháng Tám, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đối mặt với những khó khăn gì? Bài 8. Tổng tuyển cử bầu Quốc hội đầu tiên của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa diễn ra ngày nào? Bài 9. Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946) có nội dung chính là gì? Bài 10. Tạm ước Việt – Pháp (14/9/1946) được ký trong hoàn cảnh nào? Bài 11. "Nam Bộ kháng chiến" bắt đầu ngày nào? Nêu ý nghĩa. Bài 12. Nêu ý nghĩa lịch sử của Cách mạng tháng Tám năm 1945 đối với dân tộc Việt Nam. Bài 13. Nêu ý nghĩa của Cách mạng tháng Tám đối với phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới. Bài 14. Trình bày vai trò của Chủ tịch Hồ Chí Minh trong Cách mạng tháng Tám. Bài 15. Vì sao nói thời cơ của Cách mạng tháng Tám là "ngàn năm có một"? Bài 16. Sau ngày 2/9/1945, chính quyền cách mạng đã có những biện pháp gì để chống "giặc đói" và "giặc dốt"? Bài 17. Phân biệt Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946) và Tạm ước Việt – Pháp (14/9/1946). Bài 18. Nêu những bài học kinh nghiệm rút ra từ Cách mạng tháng Tám năm 1945.
Phần 2: Nâng cao
Bài 19. Phân tích nguyên nhân thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 (nguyên nhân chủ quan và khách quan). Bài 20. Đánh giá vai trò của thời cơ trong thắng lợi của Cách mạng tháng Tám. Nếu bỏ lỡ thời cơ, cách mạng Việt Nam sẽ gặp những khó khăn gì? Bài 21. Vì sao Đảng ta chủ trương hòa hoãn với Pháp (Hiệp định Sơ bộ 1946) thay vì đối đầu ngay? Bài 22. So sánh Cách mạng tháng Tám năm 1945 với Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 (một điểm giống, một điểm khác). Bài 23. Theo em, tinh thần của Cách mạng tháng Tám có ý nghĩa gì đối với thế hệ trẻ hôm nay? Bài 24. Phân tích mối quan hệ giữa Cách mạng tháng Tám năm 1945 và sự ra đời của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa. Bài 25. Vì sao nói Cách mạng tháng Tám năm 1945 là cuộc cách mạng giải phóng dân tộc điển hình? Bài 26. Trình bày những đóng góp của Mặt trận Việt Minh đối với thắng lợi của Cách mạng tháng Tám.
Đáp án
Bài 1. Từ ngày 14/8 đến ngày 28/8/1945 (Tổng khởi nghĩa trong cả nước); ngày 2/9/1945 khai sinh nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa. Bài 2. Quyết định phát động Tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong cả nước. Bài 3. Bắc Giang (18/8), Hà Nội (19/8), Huế (23/8), Sài Gòn (25/8). Bài 4. Tại Quảng trường Ba Đình, Hà Nội, ngày 2/9/1945, do Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc. Bài 5. Mặt trận Việt Minh thành lập tháng 5/1941; là mặt trận tập hợp lực lượng toàn dân, tổ chức, lãnh đạo Tổng khởi nghĩa giành chính quyền. Bài 6. Khách quan: phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh, quân Nhật rệu rã, chính quyền thân Nhật hoang mang. Chủ quan: sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng, lực lượng cách mạng được chuẩn bị chu đáo, khối đại đoàn kết toàn dân, tinh thần yêu nước của nhân dân. Bài 7. Giặc đói, giặc dốt, giặc ngoại xâm; ngân sách trống rỗng; chính quyền non trẻ. Bài 8. Ngày 6/1/1946. Bài 9. Pháp công nhận Việt Nam là một quốc gia tự do trong Liên bang Đông Dương thuộc Liên hiệp Pháp; Việt Nam đồng ý cho 15.000 quân Pháp ra miền Bắc thay quân Trung Hoa Dân quốc. Bài 10. Tạm ước ký trong bối cảnh Pháp bội ước, tăng cường khiêu khích ở Nam Bộ, Đảng và Chính phủ ta chủ trương tiếp tục hòa hoãn để có thêm thời gian chuẩn bị kháng chiến. Bài 11. Ngày 23/9/1945, quân Pháp nổ súng xâm lược Nam Bộ; nhân dân Nam Bộ đứng lên kháng chiến, mở đầu cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của cả dân tộc. Bài 12. Giành độc lập dân tộc, thành lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa – nhà nước dân chủ nhân dân đầu tiên ở Đông Nam Á; mở ra kỷ nguyên độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội. Bài 13. Cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa, nhất là ở châu Á; chứng minh một dân tộc nhỏ bé, đoàn kết dưới sự lãnh đạo đúng đắn có thể tự giải phóng mình. Bài 14. Hồ Chí Minh là linh hồn của cách mạng: sáng lập Đảng, sáng lập Việt Minh, quyết định phát động Tổng khởi nghĩa, soạn thảo và đọc Tuyên ngôn Độc lập. Bài 15. Vì thời cơ chỉ xuất hiện trong khoảnh khắc ngắn ngủi: Nhật đầu hàng, quân Đồng minh chưa kịp vào Đông Dương, kẻ thù suy yếu nhất; nếu bỏ lỡ, cách mạng sẽ gặp vô vàn khó khăn. Bài 16. Chống đói: phát động tăng gia sản xuất, lập hũ gạo cứu đói, kêu gọi nhường cơm sẻ áo. Chống dốt: mở lớp Bình dân học vụ, phổ cập chữ quốc ngữ. Bài 17. Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946): Pháp công nhận Việt Nam là quốc gia tự do; Việt Nam cho quân Pháp ra Bắc. Tạm ước (14/9/1946): thỏa thuận thêm về một số vấn đề kinh tế, văn hóa, quân sự; tiếp tục nhượng bộ để giữ hòa bình, chuẩn bị kháng chiến. Bài 18. Bài học: nắm vững và chớp thời cơ; phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc; xây dựng lực lượng cách mạng vững mạnh; sự lãnh đạo đúng đắn, sáng tạo của Đảng; kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại. Bài 19. Nguyên nhân chủ quan: sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng và Hồ Chí Minh; khối đại đoàn kết toàn dân trong Mặt trận Việt Minh; lực lượng cách mạng được chuẩn bị chu đáo; truyền thống yêu nước của nhân dân. Nguyên nhân khách quan: phát xít Nhật đầu hàng, tạo thời cơ thuận lợi; sự ủng hộ của phong trào cách mạng thế giới. Bài 20. Thời cơ đóng vai trò quyết định: Đảng đã chớp thời cơ phát động Tổng khởi nghĩa giành thắng lợi nhanh gọn, ít đổ máu. Nếu bỏ lỡ, quân Đồng minh sẽ vào Việt Nam, Pháp quay trở lại, cách mạng sẽ phải đối đầu với kẻ thù mạnh hơn nhiều, khó giành chính quyền trong cả nước. Bài 21. Vì lúc đó ta phải đối phó với nhiều kẻ thù (Anh, Pháp, Trung Hoa Dân quốc, Nhật); lực lượng còn non yếu; hòa hoãn với Pháp để đuổi quân Trung Hoa Dân quốc (20 vạn quân) ra khỏi miền Bắc, tranh thủ thời gian củng cố lực lượng, chuẩn bị kháng chiến lâu dài. Bài 22. Giống: đều là cuộc cách mạng do Đảng Cộng sản lãnh đạo, giành chính quyền về tay nhân dân. Khác: Cách mạng tháng Mười Nga là cách mạng xã hội chủ nghĩa; Cách mạng tháng Tám là cách mạng giải phóng dân tộc, mang tính chất dân tộc dân chủ nhân dân. Bài 23. (Câu hỏi mở) Tinh thần yêu nước, đoàn kết, quyết tâm giành và giữ độc lập, ý chí tự lực tự cường, biết chớp thời cơ... là những giá trị mà thế hệ trẻ cần kế thừa trong học tập, lao động và bảo vệ Tổ quốc hôm nay. Bài 24. Cách mạng tháng Tám thắng lợi đã tạo tiền đề trực tiếp cho sự ra đời của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (2/9/1945); nhà nước mới là thành quả và là công cụ bảo vệ thành quả cách mạng. Bài 25. Vì Cách mạng tháng Tám đã hoàn thành nhiệm vụ giải phóng dân tộc: lật đổ ách thống trị của Pháp – Nhật, giành độc lập hoàn toàn; chính quyền về tay nhân dân; đồng thời mở ra con đường phát triển mới cho dân tộc. Bài 26. Việt Minh đã tập hợp mọi lực lượng yêu nước, không phân biệt giai cấp, tôn giáo; xây dựng căn cứ địa, lực lượng vũ trang, chính quyền cách mạng; tổ chức các phong trào đấu tranh; trực tiếp lãnh đạo Tổng khởi nghĩa tháng Tám giành thắng lợi.
