Phạm vi: Toàn HK2 — Bài 10–11: Công cuộc Đổi mới từ năm 1986 đến nay; Bài 12–14: Hoạt động đối ngoại của Việt Nam; Bài 15–17: Hồ Chí Minh; Ôn tập các Chủ đề 1–6 (Thế giới trong và sau Chiến tranh lạnh; ASEAN; Cách mạng tháng Tám, chiến tranh giải phóng dân tộc và chiến tranh bảo vệ Tổ quốc; Công cuộc đổi mới ở Việt Nam; Lịch sử đối ngoại của Việt Nam; Hồ Chí Minh trong lịch sử Việt Nam).
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Trình bày khái quát công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay. Bài 2. Nêu thành tựu cơ bản và bài học của công cuộc Đổi mới. Bài 3. Trình bày hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong đấu tranh giành độc lập dân tộc (1911–1945). Bài 4. Trình bày hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong kháng chiến chống Pháp (1945–1954). Bài 5. Trình bày hoạt động đối ngoại của Việt Nam từ năm 1975 đến nay. Bài 6. Trình bày khái quát cuộc đời và sự nghiệp của Hồ Chí Minh. Bài 7. Vì sao Hồ Chí Minh được gọi là Anh hùng giải phóng dân tộc? Bài 8. Nêu những biểu hiện của dấu ấn Hồ Chí Minh trong lòng nhân dân thế giới và Việt Nam. Bài 9. Trình bày nội dung cơ bản của Hiệp định Giơ-ne-vơ (1954) và Hiệp định Paris (1973). Bài 10. Nêu ý nghĩa của việc Việt Nam gia nhập ASEAN (1995) và WTO (2007). Bài 11. Trình bày quá trình hình thành và phát triển của ASEAN. Bài 12. Nêu những nét chính về trật tự thế giới trong và sau Chiến tranh lạnh. Bài 13. Trình bày khái quát Cách mạng tháng Tám năm 1945. Bài 14. Nêu những nét chính về cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945–1954) và chống Mỹ, cứu nước (1954–1975). Bài 15. Trình bày cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4/1975 đến nay. Bài 16. Nêu những thành tựu của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay trên các lĩnh vực kinh tế, xã hội, đối ngoại. Bài 17. Trình bày tư tưởng Hồ Chí Minh về độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội và đại đoàn kết dân tộc. Bài 18. Nêu nội dung cơ bản của Di chúc Hồ Chí Minh (1969).
Phần 2: Nâng cao
Bài 19. Phân tích vai trò của Hồ Chí Minh đối với cách mạng Việt Nam (1911–1969). Bài 20. So sánh hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong kháng chiến chống Pháp (1945–1954) và từ năm 1975 đến nay. Bài 21. Phân tích mối quan hệ giữa công cuộc Đổi mới và hoạt động đối ngoại của Việt Nam. Bài 22. Đánh giá thành tựu và hạn chế của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay. Bài 23. Phân tích bài học kinh nghiệm rút ra từ công cuộc Đổi mới và hoạt động đối ngoại của Việt Nam. Bài 24. Vì sao nói Cách mạng tháng Tám năm 1945 là thắng lợi của đường lối đối ngoại đúng đắn kết hợp với sức mạnh toàn dân tộc? Bài 25. Phân tích vai trò của ASEAN đối với Việt Nam và khu vực Đông Nam Á. Bài 26. Đánh giá cống hiến của Hồ Chí Minh đối với dân tộc Việt Nam và nhân loại. Bài 27. Phân tích tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng Đảng và Nhà nước của dân, do dân, vì dân. Bài 28. Liên hệ trách nhiệm của thế hệ trẻ trong việc tiếp nối sự nghiệp Đổi mới và bảo vệ Tổ quốc.
Đáp án
Bài 1. Hoàn cảnh: khủng hoảng kinh tế – xã hội giữa những năm 80 thế kỉ XX. Nội dung: đổi mới toàn diện, đổi mới kinh tế là trọng tâm, kiên định mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội. Thành tựu: thoát khỏi khủng hoảng, kinh tế tăng trưởng, hội nhập sâu rộng. Bài 2. Thành tựu: kinh tế tăng trưởng, đời sống cải thiện, vị thế quốc tế nâng cao. Bài học: kiên định mục tiêu; đổi mới toàn diện, đồng bộ; phát huy sức mạnh toàn dân tộc; kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại. Bài 3. Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước (1911); gửi Yêu sách của nhân dân An Nam (1919); đến với chủ nghĩa Mác – Lênin (1920); thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên (1925); thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (1930). Bài 4. Hiệp định Sơ bộ 6/3/1946; Tạm ước 14/9/1946; thiết lập quan hệ ngoại giao với Trung Quốc, Liên Xô (1950); Hiệp định Giơ-ne-vơ (1954). Bài 5. Gia nhập Liên hợp quốc (1977); bình thường hóa quan hệ với Trung Quốc (1991), Hoa Kỳ (1995); gia nhập ASEAN (1995), APEC (1998), WTO (2007); hội nhập quốc tế sâu rộng. Bài 6. Sinh 19/5/1890 tại Kim Liên, Nam Đàn, Nghệ An; ra đi tìm đường cứu nước (1911); sáng lập Đảng (1930); lãnh đạo Cách mạng tháng Tám (1945); Chủ tịch nước (1945–1969); mất 2/9/1969. Bài 7. Vì Người đã lãnh đạo nhân dân Việt Nam giành độc lập, thống nhất đất nước, mở ra kỷ nguyên mới cho dân tộc. Bài 8. Nhân dân Việt Nam tôn kính, ghi nhớ công ơn; nhiều nước đặt tên đường, dựng tượng, kỷ niệm Hồ Chí Minh; tư tưởng của Người được nghiên cứu, vận dụng rộng rãi. Bài 9. Giơ-ne-vơ (1954): công nhận độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia; vĩ tuyến 17 là giới tuyến quân sự tạm thời. Paris (1973): Hoa Kỳ và các nước cam kết tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam; Hoa Kỳ rút quân. Bài 10. Gia nhập ASEAN (1995): phá thế bao vây, hội nhập khu vực. Gia nhập WTO (2007): hội nhập kinh tế toàn cầu, mở rộng thị trường, thu hút đầu tư. Bài 11. ASEAN thành lập ngày 8/8/1967 tại Băng Cốc (Thái Lan) với 5 thành viên sáng lập; phát triển, mở rộng; Việt Nam gia nhập năm 1995; ASEAN trở thành tổ chức hợp tác toàn diện, giữ vai trò trung tâm ở khu vực. Bài 12. Trong Chiến tranh lạnh: thế giới hai cực Xô – Mỹ đối đầu. Sau Chiến tranh lạnh: trật tự đa cực, đa trung tâm hình thành; xu thế hòa bình, hợp tác, phát triển; các nước vừa hợp tác vừa cạnh tranh. Bài 13. Dưới sự lãnh đạo của Đảng và Hồ Chí Minh, nhân dân Việt Nam Tổng khởi nghĩa tháng 8/1945, giành chính quyền; ngày 2/9/1945, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời. Bài 14. Kháng chiến chống Pháp (1945–1954): kết thúc bằng chiến thắng Điện Biên Phủ và Hiệp định Giơ-ne-vơ. Kháng chiến chống Mỹ (1954–1975): kết thúc bằng Đại thắng mùa Xuân 1975, thống nhất đất nước. Bài 15. Việt Nam đấu tranh bảo vệ biên giới Tây Nam và biên giới phía Bắc; bảo vệ chủ quyền biển, đảo; giữ vững độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ. Bài 16. Kinh tế: tăng trưởng, xuất khẩu gạo, hội nhập. Xã hội: đời sống cải thiện, xóa đói giảm nghèo, giáo dục, y tế phát triển. Đối ngoại: phá thế bao vây, hội nhập sâu rộng, vị thế nâng cao. Bài 17. Độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội; đại đoàn kết toàn dân tộc, lấy liên minh công – nông – trí thức làm nền tảng. Bài 18. Di chúc căn dặn: giữ gìn đoàn kết nhất trí của Đảng; chăm lo đời sống nhân dân; bồi dưỡng thế hệ cách mạng; xây dựng đất nước đàng hoàng hơn, to đẹp hơn. Bài 19. Tìm ra con đường cứu nước; sáng lập Đảng; lãnh đạo Cách mạng tháng Tám và hai cuộc kháng chiến; xây dựng nền tảng tư tưởng, đạo đức cho cách mạng Việt Nam. Bài 20. Giống: phục vụ độc lập dân tộc và phát triển đất nước; độc lập, tự chủ; kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại. Khác: 1945–1954 gắn với kháng chiến; từ 1975 đến nay phục vụ hòa bình, phát triển, hội nhập. Bài 21. Đối ngoại mở ra thị trường, thu hút đầu tư, tạo môi trường hòa bình cho Đổi mới; Đổi mới tạo thế và lực cho đối ngoại, nâng cao vị thế quốc tế của Việt Nam. Bài 22. Thành tựu: thoát khỏi khủng hoảng, tăng trưởng, hội nhập. Hạn chế: phát triển chưa bền vững, chênh lệch giàu nghèo, ô nhiễm môi trường, tham nhũng vẫn còn. Bài 23. Kiên định mục tiêu; đổi mới toàn diện, đồng bộ; phát huy sức mạnh toàn dân tộc; độc lập, tự chủ trong đối ngoại; ngoại giao phục vụ phát triển đất nước. Bài 24. Vì Cách mạng tháng Tám thắng lợi nhờ kết hợp sức mạnh toàn dân tộc (Mặt trận Việt Minh, lực lượng vũ trang, quần chúng) với tranh thủ thời cơ quốc tế (Nhật đầu hàng Đồng minh) và đường lối đối ngoại đúng đắn. Bài 25. ASEAN giúp Việt Nam hội nhập khu vực, phát triển kinh tế, giữ gìn hòa bình; Việt Nam góp phần thúc đẩy hợp tác, đoàn kết ASEAN, giữ vai trò trung tâm của ASEAN ở khu vực. Bài 26. Đối với dân tộc: giành độc lập, thống nhất, mở ra kỷ nguyên mới. Đối với nhân loại: cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc, đấu tranh vì hòa bình, độc lập, tự do. Bài 27. Đảng là đội tiên phong của giai cấp công nhân, đồng thời là đội tiên phong của nhân dân lao động và dân tộc; Nhà nước của dân, do dân, vì dân; cán bộ, đảng viên phải là đầy tớ trung thành của nhân dân. Bài 28. (Mở) Học tập tốt, rèn luyện đạo đức, yêu nước, lao động sáng tạo, sẵn sàng bảo vệ Tổ quốc, góp phần xây dựng đất nước giàu mạnh, văn minh.
