Phạm vi: Bài 10–11: Công cuộc Đổi mới từ năm 1986 đến nay; Bài 12–14: Hoạt động đối ngoại của Việt Nam; Bài 15: Khái quát cuộc đời và sự nghiệp của Hồ Chí Minh; Bài 16: Hồ Chí Minh – Anh hùng giải phóng dân tộc; Bài 17: Dấu ấn Hồ Chí Minh trong lòng nhân dân thế giới và Việt Nam.
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Trình bày hoàn cảnh, nội dung, thành tựu và bài học của công cuộc Đổi mới (1986 đến nay). Bài 2. Hồ Chí Minh sinh ngày nào, ở đâu? Tên khai sinh của Người là gì? Bài 3. Trình bày hành trình tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất Thành (1911–1920). Bài 4. Nêu ý nghĩa của việc Nguyễn Ái Quốc đọc Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của Lênin (1920). Bài 5. Trình bày vai trò của Nguyễn Ái Quốc đối với sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam. Bài 6. Hồ Chí Minh có những đóng góp gì trong việc thành lập Mặt trận Việt Minh (1941)? Bài 7. Trình bày vai trò của Hồ Chí Minh trong Cách mạng tháng Tám (1945). Bài 8. Nêu những cống hiến lớn của Hồ Chí Minh đối với cách mạng Việt Nam. Bài 9. Hồ Chí Minh được UNESCO công nhận là gì, vào năm nào? Bài 10. Nêu nội dung cơ bản của Di chúc Hồ Chí Minh (1969). Bài 11. Trình bày tư tưởng Hồ Chí Minh về đại đoàn kết dân tộc. Bài 12. Trình bày tư tưởng Hồ Chí Minh về độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội. Bài 13. Nêu những hoạt động đối ngoại tiêu biểu của Việt Nam giai đoạn 1945–1954. Bài 14. Trình bày nội dung và ý nghĩa của Hiệp định Giơ-ne-vơ (1954). Bài 15. Nêu những thành tựu đối ngoại nổi bật của Việt Nam từ năm 1975 đến nay. Bài 16. Nêu ý nghĩa của việc Việt Nam gia nhập ASEAN (1995) và bình thường hóa quan hệ với Hoa Kỳ (1995). Bài 17. Vì sao nói Hồ Chí Minh là Anh hùng giải phóng dân tộc, Danh nhân văn hóa thế giới? Bài 18. Nêu những biểu hiện của dấu ấn Hồ Chí Minh trong lòng nhân dân thế giới và Việt Nam.
Phần 2: Nâng cao
Bài 19. Phân tích quá trình chuyển biến tư tưởng của Nguyễn Ái Quốc từ chủ nghĩa yêu nước đến chủ nghĩa Mác – Lênin. Bài 20. Vì sao nói Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng (1930) do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo là cương lĩnh đúng đắn, sáng tạo? Bài 21. Phân tích vai trò của Hồ Chí Minh trong việc kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại. Bài 22. So sánh con đường cứu nước của Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh với con đường cứu nước của Nguyễn Tất Thành – Nguyễn Ái Quốc. Bài 23. Phân tích tư tưởng Hồ Chí Minh về đạo đức cách mạng: cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư. Bài 24. Đánh giá cống hiến của Hồ Chí Minh đối với phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới. Bài 25. Phân tích mối quan hệ giữa công cuộc Đổi mới và tư tưởng Hồ Chí Minh. Bài 26. Liên hệ trách nhiệm của thế hệ trẻ trong học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh.
Đáp án
Bài 1. Hoàn cảnh: khủng hoảng kinh tế – xã hội giữa những năm 80 thế kỉ XX. Nội dung: đổi mới toàn diện, đổi mới kinh tế là trọng tâm, kiên định mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội. Thành tựu: thoát khỏi khủng hoảng, kinh tế tăng trưởng, đời sống cải thiện, hội nhập sâu rộng. Bài học: kiên định mục tiêu; đổi mới toàn diện, đồng bộ; phát huy sức mạnh toàn dân tộc. Bài 2. Sinh ngày 19/5/1890 tại Kim Liên, Nam Đàn, Nghệ An. Tên khai sinh: Nguyễn Sinh Cung. Bài 3. Ngày 5/6/1911, Nguyễn Tất Thành rời bến cảng Nhà Rồng (Sài Gòn), đi qua nhiều nước, làm nhiều nghề, tìm hiểu các cuộc cách mạng; năm 1919 gửi Yêu sách của nhân dân An Nam tới Hội nghị Véc-xai; năm 1920 đến với chủ nghĩa Mác – Lênin. Bài 4. Người tìm thấy con đường cứu nước đúng đắn: giải phóng dân tộc theo con đường cách mạng vô sản — độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội. Bài 5. Truyền bá chủ nghĩa Mác – Lênin vào Việt Nam; thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên (1925); chủ trì Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (1930) và soạn thảo Cương lĩnh chính trị đầu tiên. Bài 6. Chủ trì Hội nghị Trung ương 8 (5/1941), quyết định thành lập Mặt trận Việt Minh, đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu, đoàn kết toàn dân tộc. Bài 7. Trực tiếp lãnh đạo xây dựng lực lượng, chớp thời cơ phát động Tổng khởi nghĩa tháng 8/1945; ngày 2/9/1945 đọc Tuyên ngôn Độc lập, khai sinh nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa. Bài 8. Tìm ra con đường cứu nước; sáng lập Đảng; lãnh đạo Cách mạng tháng Tám và hai cuộc kháng chiến; xây dựng nền tảng tư tưởng, đạo đức cho cách mạng Việt Nam. Bài 9. Anh hùng giải phóng dân tộc, Danh nhân văn hóa thế giới — UNESCO công nhận năm 1987. Bài 10. Di chúc căn dặn: giữ gìn sự đoàn kết nhất trí của Đảng; chăm lo đời sống nhân dân; bồi dưỡng thế hệ cách mạng cho đời sau; xây dựng đất nước đàng hoàng hơn, to đẹp hơn. Bài 11. Đại đoàn kết toàn dân tộc, lấy liên minh công – nông – trí thức làm nền tảng; đoàn kết trong Đảng, đoàn kết toàn dân, đoàn kết quốc tế. Bài 12. Độc lập dân tộc phải gắn liền với chủ nghĩa xã hội; chỉ có con đường cách mạng vô sản mới mang lại độc lập thật sự, tự do, hạnh phúc cho nhân dân. Bài 13. Hiệp định Sơ bộ 6/3/1946; Tạm ước 14/9/1946; thiết lập quan hệ ngoại giao với Trung Quốc, Liên Xô (1950); Hiệp định Giơ-ne-vơ (1954). Bài 14. Nội dung: công nhận độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia; Pháp rút quân; vĩ tuyến 17 là giới tuyến quân sự tạm thời. Ý nghĩa: kết thúc chiến tranh, mở ra thời kì mới cho cách mạng Việt Nam. Bài 15. Gia nhập Liên hợp quốc (1977); bình thường hóa quan hệ với Trung Quốc (1991), Hoa Kỳ (1995); gia nhập ASEAN (1995), APEC (1998), WTO (2007). Bài 16. Phá thế bao vây, cô lập; hội nhập khu vực và thế giới; khép lại quá khứ đối đầu; mở ra hợp tác bình đẳng, cùng có lợi. Bài 17. Vì Người đã lãnh đạo nhân dân Việt Nam giành độc lập, thống nhất đất nước; đồng thời là nhà tư tưởng, nhà văn hóa lớn, có cống hiến cho nhân loại. Bài 18. Nhân dân Việt Nam tôn kính, ghi nhớ công ơn của Người; nhiều nước trên thế giới đặt tên đường, dựng tượng, tổ chức kỷ niệm Hồ Chí Minh; tư tưởng của Người được nghiên cứu, vận dụng rộng rãi. Bài 19. Từ yêu nước, thương dân, Nguyễn Ái Quốc khảo sát thực tiễn các nước tư bản và thuộc địa, nhận thấy cách mạng tư sản không giải phóng được dân tộc; đến với chủ nghĩa Mác – Lênin, tìm thấy con đường cứu nước đúng đắn. Bài 20. Vì Cương lĩnh xác định đúng đường lối cách mạng Việt Nam: cách mạng tư sản dân quyền, bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa, tiến lên chủ nghĩa xã hội; phù hợp với thực tiễn Việt Nam và xu thế thời đại. Bài 21. Hồ Chí Minh kết hợp sức mạnh dân tộc (yêu nước, đoàn kết toàn dân) với sức mạnh thời đại (chủ nghĩa Mác – Lênin, phong trào cách mạng thế giới), tạo nên sức mạnh tổng hợp cho cách mạng Việt Nam. Bài 22. Phan Bội Châu chủ trương bạo động, dựa vào Nhật; Phan Châu Trinh chủ trương cải cách, dựa vào Pháp — đều bế tắc. Nguyễn Tất Thành – Nguyễn Ái Quốc đi theo con đường cách mạng vô sản, dựa vào sức mình là chính, giành độc lập gắn liền với chủ nghĩa xã hội — con đường đúng đắn, thành công. Bài 23. Cần: siêng năng, chăm chỉ; kiệm: tiết kiệm, không xa xỉ; liêm: trong sạch, không tham ô; chính: thẳng thắn, trung thực; chí công vô tư: đặt lợi ích chung lên trên lợi ích riêng. Bài 24. Hồ Chí Minh cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc ở Á, Phi, Mỹ La-tinh; là biểu tượng của đấu tranh vì độc lập, tự do, hòa bình; tư tưởng của Người có giá trị toàn cầu. Bài 25. Đổi mới kế thừa và vận dụng sáng tạo tư tưởng Hồ Chí Minh: độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội, đại đoàn kết toàn dân tộc, dựa vào sức dân, kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại. Bài 26. (Mở) Học tập tốt, rèn luyện đạo đức, sống có trách nhiệm, yêu nước, góp phần xây dựng đất nước; học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh bằng việc làm cụ thể.
