Phạm vi: Bài 6 (Hồ Chí Minh – “văn hóa phải soi đường cho quốc dân đi”), Bài 7 (Sự thật trong tác phẩm kí)
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Trình bày ngắn gọn quan điểm của Hồ Chí Minh về vai trò của văn hóa đối với dân tộc.
Bài 2. Giải thích cụm từ “soi đường” trong câu nói “văn hóa phải soi đường cho quốc dân đi”.
Bài 3. Nêu hai ví dụ cho thấy văn hóa gắn bó với đời sống nhân dân.
Bài 4. Vì sao Hồ Chí Minh coi văn hóa là một mặt trận quan trọng của cách mạng?
Bài 5. Thể kí là gì? Nêu ba đặc điểm của thể kí.
Bài 6. Phân biệt “sự thật trong kí” với “sự thật trong biên bản”.
Bài 7. Trong tác phẩm kí, “cái tôi” của tác giả thể hiện qua những yếu tố nào? Cho một ví dụ minh họa (tự nêu).
Bài 8. Đọc đoạn văn sau và cho biết nó thể hiện đặc điểm nào của thể kí:
“Tôi trở lại con đường làng sau nhiều năm xa cách. Con đường vẫn vậy, chỉ có hàng tre là xanh hơn trước. Bà tôi đã mất, nhưng câu chuyện bà kể về những năm tháng gian khó thì vẫn còn nguyên trong trí nhớ tôi.”
Bài 9. Nêu một ví dụ (tự nêu) về tác phẩm kí hoặc bài viết mang tính chất kí mà em từng đọc. Sự thật nào được tái hiện trong đó?
Bài 10. Vì sao tác phẩm kí phải tôn trọng sự thật?
Bài 11. Khi đọc tác phẩm kí, người đọc cần chú ý những gì?
Bài 12. Điền từ thích hợp vào chỗ trống: “Người viết kí không thể … sự thật.”
Bài 13. Nêu một hoạt động văn hóa ở trường em thể hiện vai trò “soi đường” của văn hóa. Giải thích ngắn gọn.
Bài 14. Trong tác phẩm kí, giọng điệu của tác giả có vai trò gì?
Bài 15. Phân biệt kí với truyện ngắn qua hai tiêu chí: nguồn gốc sự việc và mức độ hư cấu.
Bài 16. Viết 4–5 câu trình bày suy nghĩ của em về ý nghĩa của việc tôn trọng sự thật trong sáng tác văn học.
Phần 2: Nâng cao
Bài 17. Phân tích ngắn gọn (6–8 dòng): Vì sao Hồ Chí Minh khẳng định văn hóa phải “soi đường” chứ không chỉ “phản ánh” cuộc sống?
Bài 18. Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:
“Một bài kí hay không phải là bài kí kể được nhiều sự việc nhất, mà là bài kí khiến người đọc tin vào sự thật và cảm nhận được con người của tác giả qua từng trang viết.”
a) Đoạn văn đề cập đến tiêu chí nào để đánh giá một bài kí hay? b) Em hiểu “người đọc tin vào sự thật” nghĩa là gì?
Bài 19. Viết một đoạn văn (10–12 dòng) ghi lại ấn tượng của em về một cảnh đời có thật ở quê hương hoặc trường học, thể hiện rõ cảm xúc và suy ngẫm của bản thân.
Bài 20. Nêu một ví dụ cụ thể cho thấy văn hóa có thể định hướng lối sống cho giới trẻ hôm nay. Giải thích ngắn gọn vì sao ví dụ đó có tác dụng “soi đường”.
Bài 21. Vì sao nói: “Sự thật trong kí vừa là điểm tựa, vừa là thử thách của người viết”? Trình bày bằng 6–8 dòng.
Bài 22. So sánh ngắn gọn (6–8 dòng) cách thể hiện sự thật trong kí và trong nhật kí. Nêu một điểm giống và một điểm khác.
Bài 23. Em hãy viết một đoạn văn ngắn (6–8 dòng) theo tinh thần thể kí, kể lại một lần em tham gia hoạt động văn hóa ở trường, chú ý chọn chi tiết có thật và bộc lộ cảm xúc của mình.
Bài 24. Bàn luận ngắn gọn (6–8 dòng): Trong thời đại thông tin lan truyền nhanh chóng, tinh thần tôn trọng sự thật của thể kí có ý nghĩa gì đối với người viết trẻ hôm nay?
Đáp án
Bài 1. Văn hóa soi đường, định hướng tư tưởng, lối sống; giáo dục, cổ vũ nhân dân; là mặt trận quan trọng của cách mạng. Bài 2. “Soi đường” nghĩa là đi trước, mở đường cho nhận thức và hành động của toàn dân tộc. Bài 3. Ví dụ: ca dao, dân ca bắt nguồn từ đời sống; lễ hội, sinh hoạt cộng đồng phục vụ đời sống nhân dân. Bài 4. Vì văn hóa định hướng tư tưởng, cổ vũ tinh thần, bồi dưỡng con người — những yếu tố quyết định sức mạnh của cách mạng. Bài 5. Kí là thể loại ghi chép người thật, việc thật. Ba đặc điểm: gắn với sự thật; in đậm dấu ấn cái tôi; kết hợp kể, tả, suy ngẫm. Bài 6. Biên bản ghi chép khách quan, đầy đủ; kí chọn lọc sự thật, tái hiện qua cảm xúc, suy ngẫm của tác giả. Bài 7. Qua cách chọn chi tiết, giọng điệu, cảm xúc, suy ngẫm. Ví dụ tự nêu hợp lí. Bài 8. Thể hiện sự kết hợp giữa sự thật (con đường làng, hàng tre) và cảm xúc, suy ngẫm (nỗi nhớ bà, câu chuyện còn nguyên trong trí nhớ). Bài 9. Ví dụ tự nêu hợp lí; nêu được sự thật được tái hiện. Bài 10. Vì sự thật tạo niềm tin, là nền tảng giá trị của thể kí; bịa đặt làm mất giá trị tác phẩm. Bài 11. Đối chiếu sự việc với bối cảnh lịch sử; nhận ra quan điểm, thái độ của tác giả. Bài 12. “đứng ngoài”. Bài 13. Ví dụ tự nêu hợp lí (ngày hội đọc sách, hội diễn văn nghệ…), giải thích được tác dụng giáo dục, định hướng. Bài 14. Giọng điệu bộc lộ thái độ, tình cảm, quan điểm của tác giả đối với sự việc được kể. Bài 15. Kí: sự việc có thật, không hư cấu; truyện ngắn: có thể hư cấu nhân vật, cốt truyện. Bài 16. Đoạn văn nêu được ý nghĩa của sự thật (tạo niềm tin, giá trị bền vững); diễn đạt mạch lạc. Bài 17. Nêu được: văn hóa có vai trò chủ động, định hướng, cổ vũ; “phản ánh” chỉ là một phía, chưa đủ. Bài 18. a) Tiêu chí: người đọc tin vào sự thật và cảm nhận được con người tác giả. b) “Tin vào sự thật” nghĩa là cảm thấy sự việc được kể là có thật, đáng tin cậy. Bài 19. Đoạn văn có cảnh đời có thật, có cảm xúc, suy ngẫm cá nhân; diễn đạt mạch lạc. Bài 20. Ví dụ cụ thể, giải thích được tác dụng định hướng (giáo dục, cổ vũ lối sống đẹp…). Bài 21. Nêu được: sự thật là điểm tựa tạo niềm tin; là thử thách vì người viết vừa phải trung thực vừa phải viết hấp dẫn, sâu sắc. Bài 22. Giống: đều ghi chép sự thật, có dấu ấn cá nhân. Khác: nhật kí ghi chép riêng tư theo thời gian; kí là tác phẩm văn học có chọn lọc, tổ chức nghệ thuật. Bài 23. Đoạn văn có chi tiết có thật, có cảm xúc cá nhân; diễn đạt mạch lạc. Bài 24. Nêu được: tôn trọng sự thật chống tin giả, giữ niềm tin của người đọc; người viết trẻ cần trung thực, có trách nhiệm với thông tin.
