- Phạm vi: Toàn bộ Học kì 1 — Bài 1: Khả năng lớn lao của tiểu thuyết; Bài 2: Những thế giới thơ; Bài 3: Lập luận trong văn bản nghị luận; Bài 4: Yếu tố kì ảo trong truyện kể; Bài 5: Tiếng cười của hài kịch; bài thơ Vội vàng của Xuân Diệu
- Tổng số bài tập: 28 bài (18 cơ bản + 10 nâng cao)
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Nêu khái niệm tiểu thuyết.
Bài 2. Nhân vật trong tiểu thuyết được khắc họa qua những phương diện nào?
Bài 3. Phân biệt ngôi kể thứ nhất và ngôi kể thứ ba.
Bài 4. Điểm nhìn trần thuật là gì?
Bài 5. Nêu đặc điểm của thơ trữ tình.
Bài 6. Hình ảnh thơ là gì? Cho ví dụ tự đặt.
Bài 7. Luận điểm là gì? Luận cứ là gì?
Bài 8. Nêu mối quan hệ giữa luận điểm, luận cứ và lập luận.
Bài 9. Yếu tố kì ảo trong truyện kể là gì? Nêu tác dụng của nó.
Bài 10. Hài kịch là gì?
Bài 11. Tiếng cười trong hài kịch hướng tới mục đích nào?
Bài 12. Nêu các thủ pháp gây cười phổ biến trong hài kịch.
Bài 13. Bài thơ Vội vàng của Xuân Diệu thể hiện quan niệm sống nào?
Bài 14. Nêu cảm hứng chủ đạo của bài thơ Vội vàng.
Bài 15. Hình ảnh mùa xuân trong bài thơ Vội vàng được cảm nhận như thế nào?
Bài 16. Quan niệm về thời gian trong bài thơ Vội vàng là gì?
Bài 17. Xác định biện pháp tu từ trong câu: "Nắng vàng trải lụa trên cánh đồng."
Bài 18. Đọc đoạn đối thoại sau (tự sáng tác) và chỉ ra tiếng cười hài kịch:
Anh Ba: Tôi tiết kiệm lắm! Tháng nào tôi cũng để dành tiền!
Chị Tư: Thế sao tháng nào anh cũng vay tiền tôi?
Anh Ba: À... tôi để dành tiền... trong túi chị!
Phần 2: Nâng cao
Bài 19. Phân tích tác dụng của tiếng cười hài kịch trong việc phê phán thói hư tật xấu (trình bày 5–7 dòng).
Bài 20. So sánh tiếng cười trong hài kịch và tiếng cười giải trí đơn thuần.
Bài 21. Nêu cảm nhận của em về quan niệm sống trong bài thơ Vội vàng của Xuân Diệu (trình bày 8–10 dòng, không cần trích dẫn thơ).
Bài 22. Phân tích hình ảnh mùa xuân trong bài thơ Vội vàng (trình bày 8–10 dòng, không cần trích dẫn thơ).
Bài 23. Từ quan niệm sống trong bài thơ Vội vàng, hãy viết một đoạn văn 8–10 dòng về việc tuổi trẻ cần trân trọng thời gian.
Bài 24. Viết một đoạn văn khoảng 8–10 dòng trình bày suy nghĩ của em về lối sống tích cực của tuổi trẻ, trong đó có sử dụng ít nhất một luận cứ.
Bài 25. Phân tích vai trò của yếu tố kì ảo trong truyện kể hiện đại (trình bày 5–7 dòng).
Bài 26. Viết một đoạn đối thoại hài kịch ngắn (4–6 lượt lời) châm biếm thói khoe khoang.
Bài 27. Đọc đoạn văn nghị luận sau (tự sáng tác) và xác định luận điểm, luận cứ:
"Sống có trách nhiệm với thời gian là biểu hiện của người trưởng thành. Thời gian đã qua không bao giờ trở lại; người biết quý trọng từng giờ, từng phút sẽ học tập, làm việc hiệu quả hơn và không phải hối tiếc. Ngược lại, lãng phí thời gian là lãng phí chính cuộc đời mình."
Bài 28. Viết một đoạn văn khoảng 8–10 dòng trình bày suy nghĩ của em về ý nghĩa của việc đọc sách đối với học sinh, trong đó có sử dụng ít nhất một luận cứ.
Đáp án
Bài 1. Tiểu thuyết là tác phẩm tự sự cỡ lớn, phản ánh hiện thực rộng và sâu qua hệ thống nhân vật, cốt truyện, chi tiết.
Bài 2. Nhân vật được khắc họa qua ngoại hình, hành động, ngôn ngữ, nội tâm, mối quan hệ với nhân vật khác và hoàn cảnh.
Bài 3. Ngôi kể thứ nhất: người kể là nhân vật trong truyện, xưng "tôi". Ngôi kể thứ ba: người kể đứng ngoài, gọi nhân vật bằng tên hoặc đại từ ngôi thứ ba.
Bài 4. Điểm nhìn trần thuật là vị trí, góc độ người kể quan sát, kể lại câu chuyện.
Bài 5. Thơ trữ tình bộc lộ trực tiếp tình cảm, cảm xúc, suy tư của chủ thể trữ tình; ngôn ngữ hàm súc, giàu hình ảnh, nhạc tính.
Bài 6. Hình ảnh thơ là hình ảnh được tạo nên bằng ngôn từ, gợi cảm xúc và liên tưởng. Ví dụ: "ánh nắng đầu xuân" gợi sự tươi mới, hy vọng (học sinh tự đặt ví dụ tương đương được chấp nhận).
Bài 7. Luận điểm là ý kiến, quan điểm chính cần chứng minh. Luận cứ là lí lẽ và bằng chứng làm sáng tỏ luận điểm.
Bài 8. Luận điểm được làm sáng tỏ bằng luận cứ thông qua lập luận; ba yếu tố gắn bó chặt chẽ, không thể tách rời.
Bài 9. Yếu tố kì ảo là yếu tố hoang đường, siêu nhiên vượt ngoài đời thực. Tác dụng: tăng sức hấp dẫn, gửi gắm ước mơ, khát vọng, mở rộng sức gợi cho truyện kể.
Bài 10. Hài kịch là thể loại kịch có tính chất hài hước, gây cười qua xung đột, tính cách, tình huống.
Bài 11. Tiếng cười trong hài kịch hướng tới phê phán thói hư tật xấu, giáo dục con người, đồng thời mang lại niềm vui.
Bài 12. Các thủ pháp gây cười phổ biến: phóng đại, hiểu lầm, tình huống trớ trêu, đối lập giữa lời nói và hành động, lặp lại gây cười.
Bài 13. Vội vàng thể hiện quan niệm sống gấp, tận hưởng vẻ đẹp cuộc đời vì thời gian trôi nhanh, tuổi trẻ ngắn ngủi.
Bài 14. Cảm hứng chủ đạo: tình yêu cuộc sống mãnh liệt, khát vọng sống trọn vẹn, trân trọng từng khoảnh khắc.
Bài 15. Mùa xuân trong Vội vàng hiện lên tươi non, tràn đầy sức sống, đang ở độ xuân sắc nhất nhưng cũng đang trôi qua nhanh.
Bài 16. Thời gian là tuyến tính, một đi không trở lại; vì vậy con người cần trân trọng, sống hết mình, không lãng phí.
Bài 17. Biện pháp so sánh: nắng vàng được so sánh với lụa trải trên cánh đồng.
Bài 18. Tiếng cười bật ra từ sự đối lập giữa lời khoe khoang "tiết kiệm, để dành tiền" và sự thật "vay tiền" rồi chữa thẹn "để dành trong túi chị"; châm biếm thói khoe khoang, nói khoác.
Bài 19. Tiếng cười hài kịch không chỉ mua vui mà còn là vũ khí phê phán: qua tiếng cười, thói hư tật xấu (khoác lác, tham lam, giả dối...) bị phơi bày, trở nên lố bịch; người xem vừa cười vừa suy ngẫm, từ đó tự răn mình, hướng tới lối sống tốt đẹp hơn.
Bài 20. Tiếng cười giải trí đơn thuần chỉ nhằm mang lại niềm vui, thư giãn. Tiếng cười hài kịch vừa gây cười vừa gắn với phê phán, giáo dục: đằng sau tiếng cười là ý nghĩa xã hội, là sự lên án cái xấu và khẳng định cái tốt.
Bài 21. Bài thơ Vội vàng thể hiện quan niệm sống mãnh liệt: thời gian trôi nhanh, tuổi trẻ ngắn ngủi nên con người cần sống hết mình, trân trọng từng khoảnh khắc, tận hưởng vẻ đẹp của cuộc đời. Đó là thái độ sống tích cực, yêu đời, khát khao cống hiến, đồng thời là lời nhắc nhở tuổi trẻ đừng lãng phí thời gian. Học sinh trình bày cảm nhận riêng, diễn đạt mạch lạc là đạt.
Bài 22. Mùa xuân trong Vội vàng hiện lên tươi non, tràn đầy sức sống: tháng giêng ngon ngọt, non tơ; hoa nở, bướm ong rộn ràng; thiên nhiên như đang ở độ xuân sắc nhất. Nhưng đằng sau vẻ đẹp ấy là nỗi lo thời gian trôi nhanh: xuân sắc sẽ qua đi, tuổi trẻ sẽ tàn phai. Hình ảnh mùa xuân vì thế vừa gợi niềm vui sống, vừa gợi sự tiếc nuối, thôi thúc con người sống trọn vẹn từng khoảnh khắc.
Bài 23. Đoạn văn cần rút ra bài học: tuổi trẻ cần trân trọng thời gian, sống có kế hoạch, không lãng phí; diễn đạt mạch lạc, có liên hệ với quan niệm sống trong Vội vàng là đạt.
Bài 24. Đoạn văn cần có luận điểm rõ ràng (tuổi trẻ cần có lối sống tích cực), ít nhất một luận cứ xác thực (ví dụ: sống tích cực thể hiện qua học tập chăm chỉ, tham gia hoạt động cộng đồng, sống có ước mơ và trách nhiệm), lập luận mạch lạc, diễn đạt trong sáng.
Bài 25. Trong truyện kể hiện đại, yếu tố kì ảo thường được sử dụng tinh tế, gắn với nội tâm nhân vật, mang tính biểu tượng; nó giúp nhà văn mở rộng biên độ phản ánh hiện thực, thể hiện những vấn đề sâu sắc của đời sống con người mà hiện thực thuần túy khó diễn tả hết.
Bài 26. Đoạn đối thoại cần có tình huống gây cười từ thói khoe khoang (lời nói phô trương bị sự thật bóc trần), có ý nghĩa phê phán nhẹ nhàng; diễn đạt tự nhiên, đúng dạng đối thoại kịch là đạt.
Bài 27. Luận điểm: Sống có trách nhiệm với thời gian là biểu hiện của người trưởng thành. Luận cứ: thời gian đã qua không bao giờ trở lại; người quý trọng thời gian sẽ học tập, làm việc hiệu quả hơn và không phải hối tiếc; lãng phí thời gian là lãng phí chính cuộc đời mình.
Bài 28. Đoạn văn cần có luận điểm rõ ràng (đọc sách có ý nghĩa quan trọng với học sinh), ít nhất một luận cứ xác thực (ví dụ: sách mở mang tri thức, bồi dưỡng tâm hồn, rèn kĩ năng tư duy), lập luận mạch lạc, diễn đạt trong sáng.
