- Phạm vi: Bài 1: Khả năng lớn lao của tiểu thuyết; Bài 2: Những thế giới thơ; Bài 3: Lập luận trong văn bản nghị luận; Bài 4: Yếu tố kì ảo trong truyện kể
- Tổng số bài tập: 26 bài (18 cơ bản + 8 nâng cao)
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Nêu khái niệm tiểu thuyết.
Bài 2. Nhân vật trong tiểu thuyết được khắc họa qua những phương diện nào?
Bài 3. Cốt truyện có vai trò gì trong tiểu thuyết?
Bài 4. Phân biệt ngôi kể thứ nhất và ngôi kể thứ ba.
Bài 5. Điểm nhìn trần thuật là gì? Nêu hai loại điểm nhìn thường gặp.
Bài 6. Nêu đặc điểm của thơ trữ tình.
Bài 7. Hình ảnh thơ là gì? Cho ví dụ tự đặt.
Bài 8. Nêu tác dụng của nhịp điệu trong thơ.
Bài 9. Xác định biện pháp tu từ trong câu: "Lúa chín vàng ươm như tấm thảm khổng lồ."
Bài 10. Xác định biện pháp tu từ trong câu: "Cơn gió thì thầm kể chuyện đêm hè."
Bài 11. Luận điểm là gì? Luận cứ là gì?
Bài 12. Nêu mối quan hệ giữa luận điểm, luận cứ và lập luận.
Bài 13. Dẫn chứng cần đảm bảo những yêu cầu nào?
Bài 14. Yếu tố kì ảo trong truyện kể là gì?
Bài 15. Nêu tác dụng của yếu tố kì ảo.
Bài 16. Truyện kể có yếu tố kì ảo thường gắn với những thể loại nào?
Bài 17. Yếu tố kì ảo và hiện thực có quan hệ như thế nào trong truyện kể?
Bài 18. Đọc đoạn văn sau (tự sáng tác) và chỉ ra yếu tố kì ảo:
"Bà lão chạm tay vào chiếc gương cũ, mặt gương bỗng sáng lên, hiện ra hình ảnh ngôi làng năm xưa với những mái nhà tranh và con đường đất đỏ. Bà mỉm cười, nước mắt lăn dài trên gò má nhăn nheo."
Phần 2: Nâng cao
Bài 19. Phân tích tác dụng của yếu tố kì ảo trong việc thể hiện ước mơ, khát vọng của con người (trình bày 5–7 dòng).
Bài 20. So sánh vai trò của yếu tố kì ảo trong truyện dân gian và truyện hiện đại.
Bài 21. Cho đoạn văn sau (tự sáng tác): "Đêm khuya, cây đa đầu làng bỗng rung lên nhè nhẹ, những chiếc lá xào xạc như tiếng thì thầm. Người làng bảo, cây đa đang kể chuyện xưa cho những người con xa quê." Chỉ ra yếu tố kì ảo và nêu tác dụng.
Bài 22. Viết một đoạn văn khoảng 8–10 dòng kể lại một giấc mơ đẹp của em, trong đó có sử dụng yếu tố kì ảo.
Bài 23. Đọc đoạn văn nghị luận sau (tự sáng tác) và xác định luận điểm, luận cứ:
"Tôn trọng sự khác biệt là biểu hiện của văn minh. Mỗi người đều có suy nghĩ, sở thích và hoàn cảnh riêng; không ai giống ai. Một xã hội biết tôn trọng sự khác biệt sẽ là xã hội bao dung, sáng tạo và phát triển."
Bài 24. Viết một đoạn văn khoảng 8–10 dòng trình bày suy nghĩ của em về lòng bao dung, trong đó có sử dụng ít nhất một luận cứ.
Bài 25. Phân tích vai trò của điểm nhìn trong truyện kể có yếu tố kì ảo (trình bày 5–7 dòng).
Bài 26. Nêu cảm nhận của em về hình ảnh thiên nhiên qua hai câu thơ tự sáng tác: "Sương sớm giăng mờ trên mặt hồ / Chim bay về núi, nắng phai mờ."
Đáp án
Bài 1. Tiểu thuyết là tác phẩm tự sự cỡ lớn, phản ánh hiện thực rộng và sâu qua hệ thống nhân vật, cốt truyện, chi tiết.
Bài 2. Nhân vật được khắc họa qua ngoại hình, hành động, ngôn ngữ, nội tâm, mối quan hệ với nhân vật khác và hoàn cảnh.
Bài 3. Cốt truyện tạo mạch vận động cho tác phẩm, liên kết sự kiện và nhân vật, thể hiện tư tưởng tác phẩm.
Bài 4. Ngôi kể thứ nhất: người kể là nhân vật trong truyện, xưng "tôi". Ngôi kể thứ ba: người kể đứng ngoài, gọi nhân vật bằng tên hoặc đại từ ngôi thứ ba.
Bài 5. Điểm nhìn trần thuật là vị trí, góc độ người kể quan sát, kể lại câu chuyện. Hai loại thường gặp: điểm nhìn bên trong (thâm nhập nội tâm nhân vật) và điểm nhìn bên ngoài (quan sát khách quan).
Bài 6. Thơ trữ tình bộc lộ trực tiếp tình cảm, cảm xúc, suy tư của chủ thể trữ tình; ngôn ngữ hàm súc, giàu hình ảnh, nhạc tính.
Bài 7. Hình ảnh thơ là hình ảnh được tạo nên bằng ngôn từ, gợi cảm xúc và liên tưởng. Ví dụ: "bóng chiều tà" gợi nỗi buồn, sự chia xa (học sinh tự đặt ví dụ tương đương được chấp nhận).
Bài 8. Nhịp điệu tạo nhạc tính, gợi cảm xúc, nhấn mạnh ý thơ, giúp người đọc cảm nhận vẻ đẹp âm thanh của thơ.
Bài 9. Biện pháp so sánh: lúa chín được so sánh với tấm thảm khổng lồ.
Bài 10. Biện pháp nhân hóa: cơn gió được gán hành động "thì thầm kể chuyện" của con người.
Bài 11. Luận điểm là ý kiến, quan điểm chính cần chứng minh. Luận cứ là lí lẽ và bằng chứng làm sáng tỏ luận điểm.
Bài 12. Luận điểm được làm sáng tỏ bằng luận cứ thông qua lập luận; ba yếu tố gắn bó chặt chẽ, không thể tách rời.
Bài 13. Dẫn chứng cần tiêu biểu, chính xác, phù hợp với luận điểm, có nguồn gốc đáng tin cậy.
Bài 14. Yếu tố kì ảo là yếu tố hoang đường, siêu nhiên vượt ngoài đời thực (phép lạ, thần linh, vật thần kì...).
Bài 15. Yếu tố kì ảo tăng sức hấp dẫn cho truyện kể, gửi gắm ước mơ, khát vọng, thể hiện quan niệm về cuộc sống của con người.
Bài 16. Truyện kể có yếu tố kì ảo thường gắn với truyền thuyết, cổ tích, truyện dân gian và cả truyện hiện đại.
Bài 17. Yếu tố kì ảo bắt nguồn từ hiện thực và soi chiếu hiện thực; nó không đối lập hoàn toàn với hiện thực mà làm cho hiện thực được phản ánh sinh động, sâu sắc hơn.
Bài 18. Yếu tố kì ảo: chiếc gương cũ sáng lên, hiện ra hình ảnh ngôi làng năm xưa.
Bài 19. Yếu tố kì ảo cho phép con người vượt ra ngoài giới hạn của đời thực để gửi gắm ước mơ, khát vọng: ước mơ công bằng, hạnh phúc, đoàn tụ... Nhờ yếu tố kì ảo, những khát vọng ấy trở nên sinh động, giàu sức gợi và lay động lòng người.
Bài 20. Trong truyện dân gian, yếu tố kì ảo thường gắn với ước mơ tập thể (công bằng, ấm no) và có tính chất hoang đường rõ rệt. Trong truyện hiện đại, yếu tố kì ảo thường được sử dụng tinh tế hơn, gắn với nội tâm nhân vật, mang tính biểu tượng, mở ra nhiều cách hiểu.
Bài 21. Yếu tố kì ảo: cây đa rung lên, lá xào xạc như tiếng thì thầm, cây đa biết kể chuyện. Tác dụng: nhân hóa thiên nhiên, gợi không khí huyền ảo, gắn bó với tình cảm quê hương; cây đa trở thành chứng nhân của lịch sử làng quê.
Bài 22. Đoạn văn cần có yếu tố kì ảo (giấc mơ, vật thần kì, khả năng siêu nhiên...), kể mạch lạc, diễn đạt giàu cảm xúc là đạt.
Bài 23. Luận điểm: Tôn trọng sự khác biệt là biểu hiện của văn minh. Luận cứ: mỗi người đều có suy nghĩ, sở thích, hoàn cảnh riêng, không ai giống ai; xã hội tôn trọng sự khác biệt sẽ bao dung, sáng tạo và phát triển.
Bài 24. Đoạn văn cần có luận điểm rõ ràng (con người cần sống bao dung), ít nhất một luận cứ xác thực, lập luận mạch lạc, diễn đạt trong sáng.
Bài 25. Trong truyện kể có yếu tố kì ảo, điểm nhìn quyết định cách người đọc tiếp nhận thế giới kì ảo: điểm nhìn của nhân vật khiến yếu tố kì ảo trở nên gần gũi, chân thực; điểm nhìn toàn tri giúp bao quát cả thế giới thực và thế giới kì ảo, làm nổi bật ý nghĩa biểu tượng của yếu tố kì ảo.
Bài 26. Hình ảnh "sương sớm", "mặt hồ", "chim bay", "nắng phai" gợi khung cảnh thiên nhiên tĩnh lặng, man mác buồn; cảm xúc chủ đạo là sự lắng đọng, hoài niệm trước vẻ đẹp thoáng qua của thiên nhiên.
