Phạm vi: Toàn bộ Học kì 2 — Bài 6 (Hồ Chí Minh – “văn hóa phải soi đường cho quốc dân đi”), Bài 7 (Sự thật trong tác phẩm kí), Bài 8 (Dữ liệu trong văn bản thông tin), Bài 9 (Văn học và cuộc đời)
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Trình bày ngắn gọn quan điểm của Hồ Chí Minh về vai trò “soi đường” của văn hóa.
Bài 2. Nêu hai ví dụ cho thấy văn hóa gắn bó với đời sống nhân dân.
Bài 3. Thể kí là gì? Nêu ba đặc điểm của thể kí.
Bài 4. Phân biệt “sự thật trong kí” với “sự thật trong biên bản”.
Bài 5. Trong tác phẩm kí, “cái tôi” của tác giả thể hiện qua những yếu tố nào?
Bài 6. “Dữ liệu” trong văn bản thông tin là gì? Nêu ba loại dữ liệu thường gặp.
Bài 7. Khi sử dụng dữ liệu trong văn bản thông tin, cần tuân thủ yêu cầu nào?
Bài 8. Nêu mối quan hệ giữa văn học và cuộc đời (hai chiều).
Bài 9. Vì sao nói văn học bắt nguồn từ cuộc đời?
Bài 10. Văn học tác động trở lại cuộc đời như thế nào? Nêu một ví dụ (tự nêu).
Bài 11. Đọc đoạn văn sau và cho biết dữ liệu có tác dụng gì:
“Theo thống kê của nhà trường, năm học vừa qua có 92% học sinh tham gia ít nhất một hoạt động văn hóa, văn nghệ, tăng 12% so với năm học trước.”
Bài 12. Đọc đoạn văn sau và cho biết nó thể hiện đặc điểm nào của thể kí:
“Tôi đã đọc cuốn sách ấy ba lần. Lần đầu, tôi chỉ thấy một câu chuyện buồn. Lần thứ hai, tôi hiểu thêm về số phận con người. Lần thứ ba, tôi nhận ra chính mình trong đó.”
Bài 13. Điền từ thích hợp vào chỗ trống: “Văn hóa phải … cho quốc dân đi.”
Bài 14. Khi đọc văn bản thông tin, người đọc cần chú ý những gì?
Bài 15. Phân biệt văn bản thông tin với văn bản nghị luận qua mục đích chính.
Bài 16. Nêu một tác phẩm văn học em đã học hoặc đã đọc mà theo em đã phản ánh chân thực một mặt của cuộc đời. Giải thích ngắn gọn.
Bài 17. Vì sao người viết kí không được bịa đặt sự thật?
Bài 18. Viết 4–5 câu trình bày suy nghĩ của em về ý nghĩa của việc đọc sách đối với việc hiểu cuộc đời.
Phần 2: Nâng cao
Bài 19. Phân tích ngắn gọn (6–8 dòng): Vì sao Hồ Chí Minh khẳng định văn hóa phải “soi đường” chứ không chỉ “phản ánh” cuộc sống?
Bài 20. Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:
“Có người cho rằng văn học chỉ là chuyện bịa đặt để giải trí. Nhưng những tác phẩm lớn đều bắt nguồn từ cuộc đời thật: nỗi đau thật, niềm vui thật, số phận thật của con người. Văn học không bịa đặt cuộc đời; văn học giúp con người hiểu cuộc đời sâu sắc hơn.”
a) Đoạn văn bàn về vấn đề gì? b) Em có đồng ý với quan điểm trong đoạn văn không? Vì sao?
Bài 21. Viết một đoạn văn (12–15 dòng) trình bày suy nghĩ của em về ý nghĩa của câu nói: “Văn học bắt nguồn từ cuộc đời và trở lại phục vụ cuộc đời.” Lấy một tác phẩm em đã học hoặc đã đọc làm dẫn chứng.
Bài 22. Nêu một ví dụ về việc sử dụng dữ liệu không chính xác gây hậu quả (tự nêu, có thể từ tin tức, mạng xã hội…). Giải thích ngắn gọn hậu quả đó.
Bài 23. So sánh ngắn gọn (6–8 dòng): cách sử dụng “sự thật” trong kí và cách sử dụng “dữ liệu” trong văn bản thông tin. Nêu một điểm giống và một điểm khác.
Bài 24. Viết một đoạn văn (10–12 dòng) ghi lại ấn tượng của em về một người thật, việc thật mà em từng chứng kiến, thể hiện rõ cảm xúc và suy ngẫm của bản thân.
Bài 25. Bàn luận ngắn gọn (6–8 dòng): Trong thời đại mạng xã hội, tinh thần tôn trọng sự thật của thể kí và yêu cầu chính xác của văn bản thông tin có ý nghĩa gì đối với người viết trẻ hôm nay?
Bài 26. Phân tích ngắn gọn (6–8 dòng): Một tác phẩm văn học có thể vừa phản ánh cuộc đời vừa tác động làm cho cuộc đời tốt đẹp hơn. Em hiểu điều đó như thế nào? Cho một ví dụ minh họa (tự nêu).
Bài 27. Em hãy viết một đoạn văn ngắn (8–10 dòng) theo tinh thần thể kí, kể lại một lần em tham gia hoạt động văn hóa ở trường, chú ý chọn chi tiết có thật, bộc lộ cảm xúc và suy ngẫm của mình.
Bài 28. Bàn luận ngắn gọn (6–8 dòng): Theo em, một người đọc có văn hóa là người như thế nào? Liên hệ với vai trò “soi đường” của văn hóa và mối quan hệ giữa văn học với cuộc đời.
Đáp án
Bài 1. Văn hóa định hướng tư tưởng, lối sống; giáo dục, cổ vũ nhân dân; là mặt trận quan trọng của cách mạng. Bài 2. Ví dụ: ca dao, dân ca bắt nguồn từ đời sống; lễ hội, sinh hoạt cộng đồng phục vụ đời sống nhân dân. Bài 3. Kí là thể loại ghi chép người thật, việc thật. Ba đặc điểm: gắn với sự thật; in đậm dấu ấn cái tôi; kết hợp kể, tả, suy ngẫm. Bài 4. Biên bản ghi chép khách quan, đầy đủ; kí chọn lọc sự thật, tái hiện qua cảm xúc, suy ngẫm của tác giả. Bài 5. Qua cách chọn chi tiết, giọng điệu, cảm xúc và suy ngẫm. Bài 6. Dữ liệu là số liệu, sự kiện, bằng chứng làm rõ thông tin. Ba loại: số liệu thống kê; sự kiện, dẫn chứng cụ thể; kết quả khảo sát, nghiên cứu. Bài 7. Dữ liệu phải chính xác, đáng tin cậy, có nguồn rõ ràng và phù hợp với nội dung. Bài 8. Văn học bắt nguồn từ cuộc đời, phản ánh cuộc đời và tác động trở lại, góp phần làm cho cuộc đời tốt đẹp hơn. Bài 9. Vì chất liệu của văn học là đời sống: con người, số phận, tình cảm, sự kiện có thật trong đời sống. Bài 10. Văn học bồi dưỡng nhận thức, tình cảm, thẩm mỹ; cổ vũ cái tốt, phê phán cái xấu. Ví dụ tự nêu hợp lí. Bài 11. Dữ liệu chứng minh cho nhận định về sự tham gia hoạt động văn hóa của học sinh. Bài 12. Thể hiện tác động của văn học đến người đọc: mỗi lần đọc, người đọc hiểu sâu hơn về con người và chính mình. Bài 13. “soi đường”. Bài 14. Kiểm tra tính chính xác của dữ liệu, nguồn gốc dữ liệu và mối liên hệ giữa dữ liệu với luận điểm. Bài 15. Văn bản thông tin chủ yếu cung cấp tri thức, dữ kiện; văn bản nghị luận chủ yếu bàn luận, thuyết phục. Bài 16. Ví dụ tự nêu hợp lí; giải thích được mặt đời sống mà tác phẩm phản ánh. Bài 17. Vì sự thật tạo niềm tin, là nền tảng giá trị của thể kí; bịa đặt làm mất giá trị tác phẩm. Bài 18. Đoạn văn nêu được: đọc sách mở rộng hiểu biết về con người, cuộc đời; diễn đạt mạch lạc. Bài 19. Nêu được: văn hóa có vai trò chủ động, định hướng, cổ vũ; “phản ánh” chỉ là một phía, chưa đủ. Bài 20. a) Bàn về mối quan hệ giữa văn học và cuộc đời (văn học bắt nguồn từ cuộc đời). b) Đồng ý/không đồng ý có lí lẽ thuyết phục. Bài 21. Đoạn văn có luận điểm rõ, dẫn chứng cụ thể, lí lẽ thuyết phục; diễn đạt mạch lạc. Bài 22. Ví dụ cụ thể, giải thích được hậu quả (hiểu sai, quyết định sai, mất niềm tin…). Bài 23. Giống: đều dựa trên sự thật, đòi hỏi trung thực. Khác: sự thật trong kí được tái hiện qua cảm xúc, suy ngẫm; dữ liệu trong văn bản thông tin được trình bày khách quan để làm rõ thông tin. Bài 24. Đoạn văn có người thật, việc thật; có cảm xúc, suy ngẫm cá nhân; diễn đạt mạch lạc. Bài 25. Nêu được: tôn trọng sự thật và kiểm chứng dữ liệu chống tin giả, giữ niềm tin; người viết trẻ cần trung thực, có trách nhiệm với thông tin. Bài 26. Nêu được: văn học phản ánh cuộc đời qua hình tượng; đồng thời bồi dưỡng nhận thức, tình cảm, cổ vũ cái tốt, phê phán cái xấu. Ví dụ minh họa hợp lí. Bài 27. Đoạn văn có chi tiết có thật, có cảm xúc, suy ngẫm cá nhân; diễn đạt mạch lạc. Bài 28. Nêu được: người đọc có văn hóa là người đọc có chọn lọc, suy ngẫm, vận dụng điều đọc được vào đời sống; liên hệ được với vai trò “soi đường” của văn hóa và mối quan hệ văn học – cuộc đời.
