Phạm vi: Bài 6 (Hồ Chí Minh – “văn hóa phải soi đường cho quốc dân đi”), Bài 7 (Sự thật trong tác phẩm kí), Bài 8 (Dữ liệu trong văn bản thông tin)
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Trình bày ngắn gọn quan điểm của Hồ Chí Minh về vai trò “soi đường” của văn hóa.
Bài 2. Nêu hai ví dụ cho thấy văn hóa gắn bó với đời sống nhân dân.
Bài 3. Thể kí là gì? Nêu ba đặc điểm của thể kí.
Bài 4. Phân biệt “sự thật trong kí” với “sự thật trong biên bản”.
Bài 5. Trong tác phẩm kí, “cái tôi” của tác giả thể hiện qua những yếu tố nào?
Bài 6. “Dữ liệu” trong văn bản thông tin là gì? Nêu ba loại dữ liệu thường gặp.
Bài 7. Khi sử dụng dữ liệu trong văn bản thông tin, cần tuân thủ yêu cầu nào?
Bài 8. Đọc đoạn văn sau và cho biết dữ liệu có tác dụng gì:
“Theo thống kê của nhà trường, năm học vừa qua có 92% học sinh tham gia ít nhất một hoạt động văn hóa, văn nghệ, tăng 12% so với năm học trước.”
Bài 9. Nêu một ví dụ (tự nêu) về văn bản thông tin em từng đọc. Dữ liệu nào trong đó khiến em nhớ nhất? Vì sao?
Bài 10. Vì sao dữ liệu trong văn bản thông tin phải chính xác và có nguồn tin cậy?
Bài 11. Đọc đoạn văn sau và cho biết nó thể hiện đặc điểm nào của thể kí:
“Tôi đã ba lần quay lại con đường làng ấy. Lần nào cũng vậy, mùi rơm mới vẫn thơm như ngày tôi còn bé. Điều thay đổi duy nhất là dáng mẹ tôi đã còng hơn trước.”
Bài 12. Điền từ thích hợp vào chỗ trống: “Văn hóa phải … cho quốc dân đi.”
Bài 13. Khi đọc văn bản thông tin, người đọc cần chú ý những gì?
Bài 14. Phân biệt văn bản thông tin với văn bản nghị luận qua mục đích chính.
Bài 15. Nêu một hoạt động văn hóa ở trường em thể hiện vai trò “soi đường” của văn hóa. Giải thích ngắn gọn.
Bài 16. Vì sao người viết kí không được bịa đặt sự thật?
Bài 17. Viết 4–5 câu trình bày suy nghĩ của em về ý nghĩa của việc sử dụng dữ liệu chính xác trong học tập.
Bài 18. Đọc câu văn sau và cho biết nó thuộc văn bản thông tin hay thể kí, vì sao?
“Theo báo cáo của trạm y tế xã, trong năm qua tỉ lệ trẻ em được tiêm chủng đầy đủ đạt 98%.”
Phần 2: Nâng cao
Bài 19. Phân tích ngắn gọn (6–8 dòng): Vì sao Hồ Chí Minh coi văn hóa là mặt trận, không chỉ là lĩnh vực giải trí?
Bài 20. Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:
“Có người cho rằng: trong văn bản thông tin, càng nhiều dữ liệu càng thuyết phục. Nhưng dữ liệu không liên quan đến luận điểm, dù nhiều đến đâu, cũng chỉ làm rối người đọc.”
a) Đoạn văn bàn về vấn đề gì? b) Em có đồng ý không? Vì sao?
Bài 21. Viết một đoạn văn (10–12 dòng) ghi lại ấn tượng của em về một người thật, việc thật mà em từng chứng kiến, thể hiện rõ cảm xúc và suy ngẫm của bản thân.
Bài 22. Nêu một ví dụ về việc sử dụng dữ liệu không chính xác gây hậu quả (tự nêu, có thể từ tin tức, mạng xã hội…). Giải thích ngắn gọn hậu quả đó.
Bài 23. So sánh ngắn gọn (6–8 dòng): cách sử dụng “sự thật” trong kí và cách sử dụng “dữ liệu” trong văn bản thông tin. Nêu một điểm giống và một điểm khác.
Bài 24. Bàn luận ngắn gọn (6–8 dòng): Trong thời đại mạng xã hội, việc kiểm chứng dữ liệu trước khi chia sẻ có ý nghĩa gì? Liên hệ với yêu cầu chính xác của văn bản thông tin.
Bài 25. Em hãy viết một đoạn văn ngắn (6–8 dòng) theo tinh thần thể kí, kể lại một buổi sinh hoạt văn hóa ở trường em, chú ý chọn chi tiết có thật và bộc lộ cảm xúc của mình.
Bài 26. Phân tích ngắn gọn (6–8 dòng): “Sự thật trong kí” và “dữ liệu trong văn bản thông tin” đều hướng tới sự trung thực, nhưng mỗi loại lại phục vụ một mục đích khác nhau. Em hiểu điều đó như thế nào?
Đáp án
Bài 1. Văn hóa định hướng tư tưởng, lối sống; giáo dục, cổ vũ nhân dân; là mặt trận quan trọng của cách mạng. Bài 2. Ví dụ: ca dao, dân ca bắt nguồn từ đời sống; lễ hội, sinh hoạt cộng đồng phục vụ đời sống nhân dân. Bài 3. Kí là thể loại ghi chép người thật, việc thật. Ba đặc điểm: gắn với sự thật; in đậm dấu ấn cái tôi; kết hợp kể, tả, suy ngẫm. Bài 4. Biên bản ghi chép khách quan, đầy đủ; kí chọn lọc sự thật, tái hiện qua cảm xúc, suy ngẫm của tác giả. Bài 5. Qua cách chọn chi tiết, giọng điệu, cảm xúc và suy ngẫm. Bài 6. Dữ liệu là số liệu, sự kiện, bằng chứng làm rõ thông tin. Ba loại: số liệu thống kê; sự kiện, dẫn chứng cụ thể; kết quả khảo sát, nghiên cứu. Bài 7. Dữ liệu phải chính xác, đáng tin cậy, có nguồn rõ ràng và phù hợp với nội dung. Bài 8. Dữ liệu chứng minh cho nhận định về sự tham gia hoạt động văn hóa của học sinh. Bài 9. Ví dụ tự nêu hợp lí; nêu được dữ liệu đáng nhớ và lí do. Bài 10. Vì dữ liệu sai làm sai lệch nhận thức, dẫn đến quyết định sai; làm mất niềm tin của người đọc. Bài 11. Thể hiện sự kết hợp giữa sự thật (quay lại con đường làng ba lần) và cảm xúc (mùi rơm mới, dáng mẹ đã còng). Bài 12. “soi đường”. Bài 13. Kiểm tra tính chính xác của dữ liệu, nguồn gốc dữ liệu và mối liên hệ giữa dữ liệu với luận điểm. Bài 14. Văn bản thông tin chủ yếu cung cấp tri thức, dữ kiện; văn bản nghị luận chủ yếu bàn luận, thuyết phục. Bài 15. Ví dụ tự nêu hợp lí (ngày hội đọc sách, hội diễn văn nghệ…), giải thích được tác dụng giáo dục, định hướng. Bài 16. Vì sự thật tạo niềm tin, là nền tảng giá trị của thể kí; bịa đặt làm mất giá trị tác phẩm. Bài 17. Đoạn văn nêu được: dữ liệu chính xác giúp học tập hiệu quả, tránh sai lầm; diễn đạt mạch lạc. Bài 18. Văn bản thông tin, vì đưa ra số liệu cụ thể, có nguồn (báo cáo của trạm y tế xã), nhằm cung cấp thông tin. Bài 19. Nêu được: văn hóa định hướng tư tưởng, cổ vũ tinh thần, bồi dưỡng con người — những yếu tố quyết định sức mạnh của cách mạng, không chỉ là giải trí. Bài 20. a) Bàn về yêu cầu dữ liệu phải phù hợp với luận điểm. b) Đồng ý/không đồng ý có lí lẽ thuyết phục. Bài 21. Đoạn văn có người thật, việc thật; có cảm xúc, suy ngẫm cá nhân; diễn đạt mạch lạc. Bài 22. Ví dụ cụ thể, giải thích được hậu quả (hiểu sai, quyết định sai, mất niềm tin…). Bài 23. Giống: đều dựa trên sự thật, đòi hỏi trung thực. Khác: sự thật trong kí được tái hiện qua cảm xúc, suy ngẫm; dữ liệu trong văn bản thông tin được trình bày khách quan để làm rõ thông tin. Bài 24. Nêu được: kiểm chứng chống tin giả, giữ niềm tin; người chia sẻ cần có trách nhiệm với thông tin. Bài 25. Đoạn văn có chi tiết có thật, có cảm xúc cá nhân; diễn đạt mạch lạc. Bài 26. Nêu được: sự thật trong kí phục vụ tái hiện đời sống và bộc lộ cái tôi; dữ liệu trong văn bản thông tin phục vụ cung cấp tri thức, chứng minh luận điểm; cả hai đều cần trung thực.
