1. Kiến thức trọng tâm
Quần thể là tập hợp các cá thể cùng loài, cùng sống trong một khoảng không gian xác định, vào một thời điểm nhất định, có khả năng giao phối với nhau để sinh ra thế hệ mới.
Các đặc trưng cơ bản của quần thể:
- Kích thước quần thể: số lượng cá thể trong quần thể. Kích thước tối thiểu đảm bảo quần thể tồn tại, kích thước tối đa là giới hạn mà môi trường nuôi dưỡng được.
- Mật độ cá thể: số lượng cá thể trên một đơn vị diện tích hay thể tích. Mật độ ảnh hưởng đến khả năng tìm bạn tình, cạnh tranh, khả năng chống kẻ thù.
- Tỉ lệ giới tính: tỉ lệ cá thể đực/cái. Tỉ lệ này ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của quần thể.
- Cấu trúc tuổi: gồm nhóm tuổi trước sinh sản, đang sinh sản và sau sinh sản. Quần thể có nhiều cá thể trẻ đang tăng trưởng, quần thể có cấu trúc tuổi ổn định thì số lượng tương đối ổn định.
- Kiểu phân bố: phân bố đều, phân bố ngẫu nhiên, phân bố theo nhóm (phổ biến nhất, giúp sinh vật hỗ trợ nhau).
Tăng trưởng quần thể: trong điều kiện lí tưởng, quần thể tăng trưởng theo tiềm năng sinh học, đồ thị hình chữ J. Trong thực tế, môi trường có sức chứa, quần thể tăng trưởng theo đường cong hình chữ S, ổn định quanh sức chứa của môi trường.
2. Ví dụ minh họa
Một quần thể vi khuẩn có 100 tế bào, thời gian thế hệ là 20 phút. Sau 1 giờ (3 thế hệ), số tế bào là tế bào. Đây là tăng trưởng theo tiềm năng sinh học khi điều kiện môi trường lí tưởng.
3. Ghi nhớ
Quần thể có các đặc trưng: kích thước, mật độ, tỉ lệ giới tính, cấu trúc tuổi, kiểu phân bố. Tăng trưởng thực tế bị giới hạn bởi sức chứa của môi trường.
