Phạm vi: Bài 19–22 (Các bằng chứng tiến hoá; Quan niệm của Darwin; Học thuyết tiến hoá tổng hợp hiện đại; Tiến hoá lớn và phát sinh chủng loại).
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Kể tên bốn loại bằng chứng tiến hoá đã học.
Bài 2. Cho ví dụ một cơ quan tương đồng và một cơ quan tương tự. Giải thích ngắn gọn vì sao chúng khác nhau.
Bài 3. Ruột thừa ở người và xương cụt ở người thuộc loại bằng chứng nào? Vì sao?
Bài 4. Nêu nội dung cơ bản của thuyết chọn lọc tự nhiên của Darwin.
Bài 5. Theo Darwin, vì sao trong cùng một loài, các cá thể không giống hệt nhau?
Bài 6. Phân biệt biến dị cá thể và biến dị tổ hợp.
Bài 7. Nêu vai trò của đột biến gen trong tiến hoá theo học thuyết tiến hoá tổng hợp hiện đại.
Bài 8. Đơn vị tiến hoá cơ sở là gì? Vì sao cá thể không được coi là đơn vị tiến hoá?
Bài 9. Kể tên các nhân tố tiến hoá và nêu vai trò chung của chúng.
Bài 10. Vì sao chọn lọc tự nhiên được coi là nhân tố định hướng tiến hoá?
Bài 11. Phân biệt tiến hoá nhỏ và tiến hoá lớn.
Bài 12. Nêu khái niệm phát sinh chủng loại.
Bài 13. Giải thích vì sao phôi của các loài động vật có xương sống ở giai đoạn đầu rất giống nhau.
Bài 14. Cánh của chim và cánh của dơi là cơ quan tương đồng hay tương tự? Vì sao?
Bài 15. Nêu một ví dụ về tiến hoá phân li và một ví dụ về tiến hoá hội tụ.
Bài 16. Theo học thuyết tiến hoá tổng hợp hiện đại, giao phối ngẫu nhiên có làm thay đổi tần số allele của quần thể không? Vì sao?
Phần 2: Nâng cao
Bài 17. Một quần thể ban đầu có tần số allele A là 0,6. Sau một thế hệ chịu tác động mạnh của chọn lọc tự nhiên chống lại allele a, tần số allele A tăng lên 0,8. Giải thích vì sao chọn lọc tự nhiên làm thay đổi tần số allele theo hướng này.
Bài 18. Giải thích vì sao các loài cá heo và cá mập có hình dạng cơ thể rất giống nhau mặc dù không có quan hệ họ hàng gần gũi.
Bài 19. Một nhà nghiên cứu phát hiện hai loài chim có cấu trúc xương cánh rất giống nhau nhưng một loài bay giỏi, một loài chỉ đi bộ. Hãy dùng khái niệm cơ quan tương đồng để giải thích hiện tượng này.
Bài 20. Vì sao đột biến gen tuy phần lớn có hại nhưng vẫn là nguồn nguyên liệu quan trọng nhất cho tiến hoá?
Bài 21. Phân tích vai trò của cách li địa lí trong quá trình hình thành loài mới theo quan niệm hiện đại.
Bài 22. Ở một quần thể côn trùng, allele kháng thuốc trừ sâu ban đầu rất hiếm (tần số 0,01). Sau nhiều năm phun thuốc liên tục, tần số allele này tăng lên 0,9. Hãy giải thích bằng thuyết chọn lọc tự nhiên.
Bài 23. So sánh quan niệm của Darwin và Lamarck về cơ chế hình thành đặc điểm thích nghi. Quan niệm nào phù hợp với di truyền học hiện đại? Vì sao?
Bài 24. Hãy cho biết vì sao hoá thạch được coi là bằng chứng trực tiếp của tiến hoá, còn bằng chứng giải phẫu so sánh là bằng chứng gián tiếp.
Đáp án
Bài 1. Bằng chứng hoá thạch, giải phẫu so sánh, phôi sinh học, sinh học phân tử (tế bào học và sinh hoá học).
Bài 2. Cơ quan tương đồng: chi trước của người và cánh dơi (cùng nguồn gốc). Cơ quan tương tự: cánh dơi và cánh côn trùng (khác nguồn gốc, cùng chức năng bay). Khác nhau ở nguồn gốc và ý nghĩa tiến hoá.
Bài 3. Bằng chứng giải phẫu so sánh – cơ quan thoái hoá: các cơ quan này tiêu giảm, không còn chức năng hoặc chức năng giảm so với tổ tiên.
Bài 4. Các cá thể sinh ra nhiều hơn số lượng môi trường có thể nuôi sống; chúng đấu tranh sinh tồn; những cá thể mang biến dị có lợi sống sót và sinh sản nhiều hơn; qua nhiều thế hệ, các biến dị có lợi được tích luỹ, hình thành loài mới.
Bài 5. Vì mỗi cá thể mang các biến dị cá thể khác nhau, phát sinh trong quá trình sinh sản và chịu tác động của môi trường.
Bài 6. Biến dị cá thể: sai khác nhỏ xuất hiện ở từng cá thể, di truyền được. Biến dị tổ hợp: biến dị phát sinh do sự tổ hợp lại các allele trong giao phối, tạo ra kiểu gen mới.
Bài 7. Đột biến gen tạo ra allele mới, là nguồn nguyên liệu sơ cấp, cung cấp biến dị di truyền cho chọn lọc tự nhiên.
Bài 8. Quần thể là đơn vị tiến hoá cơ sở. Cá thể không phải đơn vị tiến hoá vì cá thể chỉ sống một đời, không tự thay đổi vốn gen qua các thế hệ; chỉ quần thể mới duy trì và biến đổi vốn gen qua thời gian.
Bài 9. Đột biến, di – nhập gen, giao phối không ngẫu nhiên, các yếu tố ngẫu nhiên, chọn lọc tự nhiên. Chúng đều làm thay đổi tần số allele hoặc thành phần kiểu gen của quần thể.
Bài 10. Vì chọn lọc tự nhiên giữ lại các kiểu gen thích nghi và loại bỏ các kiểu gen kém thích nghi, làm thay đổi tần số allele theo một hướng xác định, phù hợp với môi trường.
Bài 11. Tiến hoá nhỏ: thay đổi tần số allele và thành phần kiểu gen của quần thể, dẫn đến hình thành loài mới. Tiến hoá lớn: hình thành các đơn vị phân loại trên loài (chi, họ, bộ, lớp, ngành) trong thời gian dài.
Bài 12. Phát sinh chủng loại là quá trình hình thành các loài mới từ một loài tổ tiên chung, tạo nên sự đa dạng của sinh giới.
Bài 13. Vì các loài động vật có xương sống có tổ tiên chung; các đặc điểm phôi sớm được di truyền từ tổ tiên và ít bị thay đổi trong quá trình tiến hoá.
Bài 14. Cơ quan tương đồng: cùng nguồn gốc (chi trước của động vật có xương sống), cấu trúc xương cơ bản giống nhau, chức năng khác nhau (bay ở chim, bay ở dơi – cùng chức năng bay nhưng vẫn tương đồng vì cùng nguồn gốc).
Bài 15. Tiến hoá phân li: các loài chim sẻ trên quần đảo Galápagos từ một tổ tiên chung. Tiến hoá hội tụ: cá heo (thú) và cá mập (cá) đều có vây và thân hình thoi thích nghi với đời sống dưới nước.
Bài 16. Không. Giao phối ngẫu nhiên chỉ tạo biến dị tổ hợp, phát tán đột biến, làm thay đổi thành phần kiểu gen nhưng không làm thay đổi tần số allele.
Bài 17. Chọn lọc tự nhiên loại bỏ các cá thể mang allele a (kém thích nghi), giữ lại các cá thể mang allele A (thích nghi), nên tần số allele A tăng lên qua các thế hệ.
Bài 18. Đây là tiến hoá hội tụ: cá heo và cá mập sống trong môi trường nước tương tự nên chọn lọc tự nhiên đã hình thành ở chúng các đặc điểm thích nghi giống nhau (thân thoi, vây), dù nguồn gốc khác nhau.
Bài 19. Cánh của hai loài là cơ quan tương đồng, cùng nguồn gốc từ chi trước của tổ tiên chung. Trong quá trình tiến hoá phân li, một loài duy trì chức năng bay, loài còn lại thích nghi với đi bộ nên cấu trúc cánh biến đổi nhưng vẫn giữ cấu trúc xương cơ bản giống nhau.
Bài 20. Vì đột biến là nguồn duy nhất tạo ra allele mới; dù phần lớn có hại hoặc trung tính, một số ít đột biến có lợi trong môi trường nhất định sẽ được chọn lọc tự nhiên giữ lại và trở thành nguyên liệu cho tiến hoá.
Bài 21. Cách li địa lí ngăn cản giao phối tự do giữa các quần thể, làm cho các quần thể tích luỹ các biến dị khác nhau dưới tác động của chọn lọc tự nhiên và các nhân tố khác; lâu dài dẫn đến cách li sinh sản và hình thành loài mới.
Bài 22. Thuốc trừ sâu là tác nhân chọn lọc: các cá thể không mang allele kháng thuốc bị chết, các cá thể mang allele kháng thuốc sống sót và sinh sản, truyền allele kháng thuốc cho thế hệ sau, nên tần số allele kháng thuốc tăng dần.
Bài 23. Lamarck cho rằng cơ quan dùng nhiều thì phát triển, cơ quan không dùng thì tiêu giảm và các đặc tính thu được di truyền cho đời sau. Darwin cho rằng biến dị có sẵn trong quần thể, chọn lọc tự nhiên giữ lại biến dị có lợi. Quan niệm của Darwin phù hợp với di truyền học hiện đại vì đặc tính thu được do rèn luyện không làm thay đổi kiểu gen nên không di truyền.
Bài 24. Hoá thạch là di tích trực tiếp của sinh vật sống trong quá khứ, ghi lại hình thái và thời gian xuất hiện của chúng. Bằng chứng giải phẫu so sánh là suy luận gián tiếp từ sự giống nhau về cấu trúc giữa các loài hiện tại để suy ra quan hệ họ hàng.
