Phạm vi: Bài 19–26 (Tiến hoá; Môi trường và nhân tố sinh thái; Sinh thái học quần thể; Quần xã sinh vật).
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Nêu khái niệm môi trường sống và nhân tố sinh thái. Cho ví dụ.
Bài 2. Phân biệt môi trường sống của cây lúa, cá chép và giun đất.
Bài 3. Nêu khái niệm giới hạn sinh thái. Vẽ sơ đồ giới hạn sinh thái của một nhân tố (điểm cực thuận, điểm giới hạn trên, điểm giới hạn dưới).
Bài 4. Vì sao mỗi loài sinh vật có một giới hạn sinh thái riêng về mỗi nhân tố?
Bài 5. Nêu khái niệm quần thể sinh vật. Cho ví dụ một quần thể và một tập hợp không phải là quần thể.
Bài 6. Kể tên các đặc trưng cơ bản của quần thể.
Bài 7. Nêu khái niệm mật độ cá thể và cho ví dụ cách xác định mật độ của một quần thể thực vật.
Bài 8. Nêu ý nghĩa của tỉ lệ giới tính trong quần thể.
Bài 9. Nêu ba nhóm tuổi trong quần thể và ý nghĩa của mỗi nhóm.
Bài 10. Kể tên các kiểu phân bố cá thể trong quần thể. Kiểu nào phổ biến nhất? Vì sao?
Bài 11. Nêu khái niệm kích thước quần thể. Kích thước quần thể phụ thuộc vào những yếu tố nào?
Bài 12. Nêu khái niệm quần xã sinh vật. Cho ví dụ một quần xã.
Bài 13. Kể tên các đặc trưng của quần xã.
Bài 14. Nêu khái niệm loài ưu thế và loài đặc trưng. Cho ví dụ.
Bài 15. Nêu các mối quan hệ hỗ trợ và đối kháng giữa các loài trong quần xã. Cho ví dụ mỗi loại.
Bài 16. Nêu khái niệm khống chế sinh học và ý nghĩa của nó trong sản xuất nông nghiệp.
Phần 2: Nâng cao
Bài 17. Loài cá hồi có giới hạn nhiệt độ từ 0°C đến 30°C, điểm cực thuận khoảng 18°C. Hãy giải thích vì sao khi nhiệt độ nước tăng lên 32°C, cá hồi chết hàng loạt.
Bài 18. Trong một cánh rừng, các cây thông phân bố đều nhau. Hãy giải thích ý nghĩa sinh thái của kiểu phân bố này.
Bài 19. Một quần thể thỏ có tỉ lệ giới tính đực : cái = 1 : 3. Một quần thể thỏ khác có tỉ lệ 1 : 1. Quần thể nào có tiềm năng sinh sản cao hơn? Vì sao?
Bài 20. Giải thích vì sao khi quần thể tăng quá mức sức chứa của môi trường, số lượng cá thể sẽ giảm xuống.
Bài 21. Trong quần xã ao hồ, tảo và cá có quan hệ gì? Giải thích vai trò của tảo đối với cá và ngược lại.
Bài 22. Ở một khu rừng, loài cây A là loài ưu thế. Nếu loài cây A bị chặt hết, quần xã sẽ thay đổi như thế nào? Giải thích.
Bài 23. Người ta thả ong mắt đỏ vào ruộng lúa để diệt sâu hại thay vì phun thuốc trừ sâu. Hãy giải thích cơ sở sinh thái của biện pháp này (khống chế sinh học) và nêu ưu điểm của nó.
Bài 24. Một hồ nước bị ô nhiễm, tảo phát triển mạnh, cá chết nhiều. Hãy phân tích mối quan hệ giữa các yếu tố này và đề xuất một biện pháp khắc phục.
Đáp án
Bài 1. Môi trường sống là tất cả những gì bao quanh sinh vật, tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến sinh vật. Nhân tố sinh thái là các yếu tố của môi trường tác động đến sinh vật. Ví dụ: ánh sáng, nhiệt độ, thức ăn, kẻ thù.
Bài 2. Cây lúa: môi trường trên cạn (ruộng). Cá chép: môi trường nước ngọt (ao, hồ, sông). Giun đất: môi trường trong đất.
Bài 3. Giới hạn sinh thái là khoảng giá trị của nhân tố sinh thái mà trong đó sinh vật tồn tại và phát triển. Sơ đồ: trục ngang là giá trị nhân tố, điểm giới hạn dưới – điểm cực thuận (sinh vật phát triển tốt nhất) – điểm giới hạn trên; ngoài hai điểm giới hạn, sinh vật không tồn tại được.
Bài 4. Vì mỗi loài có cấu trúc di truyền và đặc điểm sinh lí riêng, đã thích nghi với điều kiện môi trường nhất định trong quá trình tiến hoá.
Bài 5. Quần thể là tập hợp các cá thể cùng loài, sống trong một không gian xác định, vào một thời gian nhất định, có khả năng giao phối tự do với nhau tạo ra thế hệ mới. Ví dụ: quần thể cá chép trong một ao. Không phải quần thể: các con cá chép ở nhiều ao khác nhau không giao phối với nhau; tập hợp cá chép và cá rô trong một ao (khác loài).
Bài 6. Mật độ cá thể, tỉ lệ giới tính, cấu trúc tuổi, kích thước quần thể, kiểu phân bố, tăng trưởng và biến động số lượng.
Bài 7. Mật độ cá thể là số lượng cá thể trên một đơn vị diện tích hoặc thể tích. Ví dụ: đếm số cây lúa trong 1 m² ruộng, nhân với tổng diện tích ruộng để ước tính mật độ.
Bài 8. Tỉ lệ giới tính ảnh hưởng đến khả năng sinh sản và tốc độ tăng trưởng của quần thể; tỉ lệ này thay đổi theo điều kiện môi trường và mùa vụ.
Bài 9. Nhóm trước sinh sản: chưa sinh sản, quyết định tiềm năng tăng trưởng tương lai. Nhóm sinh sản: trực tiếp sinh ra thế hệ mới. Nhóm sau sinh sản: không còn sinh sản, thường chiếm tỉ lệ nhỏ.
Bài 10. Phân bố đều, phân bố ngẫu nhiên, phân bố theo nhóm. Phân bố theo nhóm phổ biến nhất vì sinh vật thường tập trung ở nơi có điều kiện sống thuận lợi và hỗ trợ lẫn nhau.
Bài 11. Kích thước quần thể là tổng số cá thể trong quần thể. Phụ thuộc vào sức sinh sản, tỉ lệ tử vong, mức độ di cư (xuất cư, nhập cư) và sức chứa của môi trường.
Bài 12. Quần xã là tập hợp các quần thể khác loài sống trong một không gian xác định, có quan hệ gắn bó với nhau. Ví dụ: quần xã ao hồ, quần xã rừng mưa nhiệt đới.
Bài 13. Độ đa dạng, loài ưu thế, loài đặc trưng, cấu trúc phân tầng (thẳng đứng, ngang), quan hệ giữa các loài.
Bài 14. Loài ưu thế: loài có vai trò quan trọng nhất, quyết định tính chất của quần xã (ví dụ: cây lim trong rừng lim). Loài đặc trưng: loài chỉ có ở một quần xã nhất định (ví dụ: cây cọ trong quần xã rừng cọ).
Bài 15. Hỗ trợ: cộng sinh (tảo – nấm trong địa y), hội sinh (cá ép – rùa biển), hợp tác (chim sáo – trâu rừng). Đối kháng: cạnh tranh (lúa – cỏ dại), kí sinh (giun đũa – người), ức chế – cảm nhiễm, con mồi – vật ăn thịt (hổ – hươu).
Bài 16. Khống chế sinh học là hiện tượng một loài khống chế sự phát triển của loài khác nhờ quan hệ dinh dưỡng (vật ăn thịt – con mồi, kí sinh – vật chủ). Ý nghĩa: dùng thiên địch diệt sâu hại thay cho thuốc hoá học, bảo vệ môi trường và nông sản.
Bài 17. 32°C vượt quá giới hạn trên (30°C) của cá hồi. Ở nhiệt độ này, enzyme bị biến tính, các quá trình sinh lí rối loạn, cá không duy trì được cân bằng nội môi nên chết.
Bài 18. Phân bố đều giúp các cây thông giảm cạnh tranh trực tiếp về ánh sáng, nước và chất dinh dưỡng; mỗi cây có không gian sống riêng, tận dụng nguồn sống hiệu quả hơn.
Bài 19. Quần thể có tỉ lệ đực : cái = 1 : 3 có tiềm năng sinh sản cao hơn vì số cá thể cái (trực tiếp sinh ra con non) nhiều hơn, nên số con non sinh ra trong cùng thời gian lớn hơn.
Bài 20. Khi vượt sức chứa, nguồn sống (thức ăn, nơi ở) cạn kiệt, cạnh tranh gay gắt, dịch bệnh dễ lây lan, tỉ lệ tử tăng, tỉ lệ sinh giảm, số lượng cá thể giảm về quanh mức sức chứa.
Bài 21. Tảo và cá có quan hệ hỗ trợ gián tiếp: tảo quang hợp cung cấp oxygen và làm thức ăn cho cá; cá thải CO₂ và chất thải làm nguyên liệu cho tảo quang hợp. Tuy nhiên, nếu tảo quá nhiều, khi tảo chết phân huỷ sẽ tiêu thụ oxygen, gây thiếu oxygen cho cá.
Bài 22. Loài ưu thế bị mất sẽ làm thay đổi điều kiện vi khí hậu, ánh sáng, độ ẩm trong quần xã; các loài khác có thể thay thế trở thành loài ưu thế mới; cấu trúc và tính chất của quần xã thay đổi, độ đa dạng có thể giảm.
Bài 23. Cơ sở: ong mắt đỏ là thiên địch kí sinh trứng sâu hại, khống chế số lượng sâu hại (khống chế sinh học). Ưu điểm: không gây ô nhiễm môi trường, không tồn dư hoá chất trong nông sản, không diệt thiên địch khác, hiệu quả lâu dài và tiết kiệm chi phí.
Bài 24. Nước thải giàu chất dinh dưỡng gây hiện tượng phú dưỡng: tảo phát triển mạnh, che ánh sáng, khi tảo chết phân huỷ tiêu thụ nhiều oxygen, cá thiếu oxygen mà chết. Biện pháp: ngăn nguồn nước thải chưa xử lí đổ vào hồ, thu gom tảo, trồng cây thủy sinh, sục khí tăng oxygen, thả cá ăn tảo với mật độ hợp lí.
