Phạm vi: Toàn bộ Học kì 1 (Bài 1–18: Di truyền phân tử; Di truyền nhiễm sắc thể; Di truyền gene ngoài nhân; Tương tác kiểu gene – môi trường và chọn giống; Di truyền quần thể)
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Nêu cấu trúc và chức năng của phân tử DNA.
Bài 2. Tái bản DNA diễn ra ở đâu, khi nào trong chu kì tế bào?
Bài 3. Phiên mã và dịch mã khác nhau thế nào (sản phẩm, vị trí)?
Bài 4. Nêu vai trò của tRNA trong quá trình dịch mã.
Bài 5. Đột biến gene là gì? Kể các dạng đột biến gene.
Bài 6. Đột biến nhiễm sắc thể là gì? Kể các dạng đột biến nhiễm sắc thể.
Bài 7. Nêu nội dung quy luật phân li và quy luật phân li độc lập của Mendel.
Bài 8. Liên kết gene và hoán vị gene khác nhau thế nào?
Bài 9. Di truyền liên kết với giới tính là gì?
Bài 10. Di truyền ngoài nhân khác di truyền trong nhân như thế nào?
Bài 11. Công nghệ di truyền gồm những khâu nào?
Bài 12. Nêu hai ứng dụng của công nghệ di truyền trong y học.
Bài 13. Thường biến là gì? Cho một ví dụ.
Bài 14. Mức phản ứng phụ thuộc vào yếu tố nào?
Bài 15. Di truyền quần thể nghiên cứu những nội dung gì?
Bài 16. Phát biểu định luật Hardy – Weinberg.
Bài 17. Nêu các điều kiện để quần thể đạt cân bằng Hardy – Weinberg.
Bài 18. Nêu ý nghĩa của định luật Hardy – Weinberg.
Phần 2: Nâng cao
Bài 19. Một gene có G chiếm 25%, tổng số nucleotide là 3600. Tính số nucleotide mỗi loại và số liên kết hydrogen của gene.
Bài 20. Một gene dài 4080 Å. Tính tổng số nucleotide và số chu kì xoắn của gene.
Bài 21. Cho P: Aabb × aaBb (phân li độc lập, trội hoàn toàn). Xác định tỉ lệ kiểu hình ở F1.
Bài 22. Ở người, gene mù màu lặn nằm trên nhiễm sắc thể X. Bố bình thường, mẹ mang gene bệnh (dị hợp). Xác suất sinh con gái bị bệnh là bao nhiêu? Giải thích.
Bài 23. Một quần thể có cấu trúc 0,49AA : 0,42Aa : 0,09aa. Tính tần số allele và cho biết quần thể có đạt cân bằng Hardy – Weinberg không.
Bài 24. Một quần thể có 500 cá thể, trong đó có 20 cá thể aa. Tính tần số allele a (giả sử quần thể đạt cân bằng Hardy – Weinberg).
Bài 25. So sánh đột biến gene và đột biến nhiễm sắc thể.
Bài 26. Giải thích vì sao đột biến mất đoạn nhiễm sắc thể thường gây hại nặng hơn đột biến lặp đoạn.
Bài 27. Một gene bị đột biến thay thế cặp A – T ở codon mở đầu bằng G – C. Hậu quả đối với quá trình dịch mã là gì?
Bài 28. Nêu hai ví dụ ứng dụng hiểu biết về thường biến và mức phản ứng trong sản xuất nông nghiệp.
Đáp án
- DNA là chuỗi xoắn kép gồm hai mạch polynucleotide song song ngược chiều, liên kết theo nguyên tắc bổ sung. Chức năng: mang, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền.
- Trong nhân tế bào, ở pha S của kì trung gian.
- Phiên mã: tổng hợp RNA từ gene, diễn ra trong nhân. Dịch mã: tổng hợp chuỗi polypeptide từ mRNA, diễn ra ở ribosome.
- tRNA vận chuyển amino acid đến ribosome và nhận biết codon trên mRNA nhờ bộ ba đối mã (anticodon).
- Đột biến gene là biến đổi trong cấu trúc của gene. Các dạng: thêm, mất, thay thế một (hoặc vài) cặp nucleotide.
- Đột biến nhiễm sắc thể là biến đổi cấu trúc hoặc số lượng nhiễm sắc thể. Các dạng: mất, lặp, đảo, chuyển đoạn; lệch bội, đa bội.
- Quy luật phân li: mỗi allele trong cặp phân li về một giao tử. Quy luật phân li độc lập: các cặp allele phân li độc lập với nhau trong quá trình phát sinh giao tử.
- Liên kết gene: các gene trên cùng một nhiễm sắc thể di truyền cùng nhau, hạn chế biến dị tổ hợp. Hoán vị gene: trao đổi chéo làm đổi vị trí gene, tạo biến dị tổ hợp mới.
- Di truyền liên kết với giới tính là di truyền của các gene nằm trên nhiễm sắc thể giới tính (X, Y).
- Di truyền trong nhân tuân theo quy luật Mendel, con nhận gene từ cả bố và mẹ. Di truyền ngoài nhân (ti thể, lục lạp) không tuân theo quy luật Mendel, di truyền theo dòng mẹ.
- Tách gene và thể truyền → cắt bằng restrictase → nối bằng DNA ligase tạo DNA tái tổ hợp → chuyển DNA tái tổ hợp vào tế bào nhận → chọn lọc và nhân lên.
- Sản xuất insulin người tái tổ hợp, vaccine, hormone tăng trưởng, thuốc điều trị ung thư.
- Thường biến là biến đổi kiểu hình do môi trường, không di truyền. Ví dụ: cây rau muống trên cạn lá nhỏ, dưới nước lá to.
- Mức phản ứng phụ thuộc vào kiểu gene.
- Di truyền quần thể nghiên cứu tần số allele, tần số kiểu gene và sự biến đổi của chúng qua các thế hệ.
- Trong quần thể ngẫu phối, nếu không chịu tác động của các nhân tố tiến hoá, tần số allele và tần số kiểu gene được duy trì ổn định qua các thế hệ: p²AA + 2pqAa + q²aa = 1.
- Quần thể lớn, giao phối ngẫu nhiên, không có đột biến, không có chọn lọc, không có di – nhập gene.
- Giải thích vì sao quần thể cân bằng là quần thể không tiến hoá; làm cơ sở để đánh giá sự biến đổi di truyền của quần thể và ứng dụng trong chọn giống, bảo tồn.
- G = C = 900; A = T = 900. H = 2 × 900 + 3 × 900 = 4500.
- N = 4080 : 3,4 × 2 = 2400 nucleotide. Số chu kì xoắn = 2400 : 20 = 120.
- P: Aabb × aaBb → F1: 1AaBb : 1Aabb : 1aaBb : 1aabb về kiểu gene; kiểu hình 1 : 1 : 1 : 1 (1 trội cả hai tính trạng : 1 trội A, lặn b : 1 lặn a, trội B : 1 lặn cả hai tính trạng).
- 0%. Mẹ X^M X^m × bố X^M Y → con gái nhận X^M từ bố nên có kiểu gene X^M X^M hoặc X^M X^m, đều bình thường.
- p = 0,49 + 0,42 : 2 = 0,7; q = 0,3. p² = 0,49; 2pq = 0,42; q² = 0,09 → quần thể đạt cân bằng Hardy – Weinberg.
- q² = 20 : 500 = 0,04 → q = 0,2.
- Đột biến gene: đối tượng là gene, quy mô nhỏ (một hoặc vài cặp nucleotide), hậu quả thường nhẹ. Đột biến nhiễm sắc thể: đối tượng là nhiễm sắc thể, quy mô lớn (cấu trúc hoặc số lượng), hậu quả thường nặng nề hơn.
- Mất đoạn làm mất hẳn một số gene, gây mất cân bằng hệ gene, thường gây chết hoặc giảm sức sống mạnh. Lặp đoạn chỉ làm tăng số bản sao của gene, hậu quả thường nhẹ hơn, đôi khi có ý nghĩa trong tiến hoá.
- Codon mở đầu (AUG) bị thay đổi → ribosome không nhận biết được vị trí bắt đầu dịch mã, quá trình dịch mã có thể không diễn ra hoặc bắt đầu sai vị trí.
- Trồng cây với mật độ phù hợp để cây phát triển tối đa trong giới hạn kiểu gene; bón phân, tưới nước hợp lí để đạt năng suất gần mức tối đa của giống; chọn giống có mức phản ứng rộng, thích nghi tốt với điều kiện địa phương.
