Phạm vi: Bài 1–15 (Di truyền phân tử; Di truyền nhiễm sắc thể; Di truyền gene ngoài nhân; Tương tác giữa kiểu gene với môi trường và thành tựu chọn giống)
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. DNA tái bản theo những nguyên tắc nào?
Bài 2. Gene cấu trúc là gì?
Bài 3. Đột biến điểm là gì?
Bài 4. Đột biến gene có thể gây hậu quả gì đối với sinh vật?
Bài 5. Nêu các dạng đột biến lệch bội thường gặp.
Bài 6. Hội chứng Down do nguyên nhân nào?
Bài 7. Di truyền gene ngoài nhân là gì?
Bài 8. Di truyền theo dòng mẹ có đặc điểm gì?
Bài 9. Nêu một ví dụ về bệnh di truyền theo dòng mẹ ở người.
Bài 10. Công nghệ di truyền là gì?
Bài 11. Kể các bước tạo DNA tái tổ hợp.
Bài 12. Sinh vật chuyển gene là gì?
Bài 13. Nêu hai ứng dụng của công nghệ di truyền trong nông nghiệp.
Bài 14. Thường biến là gì?
Bài 15. Mức phản ứng là gì?
Bài 16. Cho một ví dụ về thường biến ở thực vật.
Bài 17. Chọn giống là gì?
Bài 18. Nêu hai phương pháp chọn giống cơ bản.
Phần 2: Nâng cao
Bài 19. Một quần thể có tần số allele A = 0,8; a = 0,2, đạt cân bằng Hardy – Weinberg. Tính tần số các kiểu gene trong quần thể.
Bài 20. Một quần thể có cấu trúc 0,36AA : 0,48Aa : 0,16aa. Quần thể có đạt cân bằng Hardy – Weinberg không? Vì sao?
Bài 21. Phân biệt thường biến và đột biến.
Bài 22. Vì sao cùng một kiểu gene nhưng kiểu hình có thể khác nhau trong các môi trường khác nhau?
Bài 23. Giải thích vì sao bệnh do gene ti thể chỉ truyền theo dòng mẹ.
Bài 24. Một gene có 2400 nucleotide, A chiếm 25%. Tính số liên kết hydrogen của gene.
Bài 25. Nêu ưu điểm và nhược điểm của phương pháp gây đột biến trong chọn giống.
Bài 26. Một cặp vợ chồng bình thường sinh con bị bệnh bạch tạng (do gene lặn trên nhiễm sắc thể thường). Xác suất sinh con tiếp theo bị bệnh là bao nhiêu? Giải thích.
Đáp án
- Nguyên tắc bổ sung (A – T, G – C) và nguyên tắc bán bảo toàn.
- Gene mang thông tin mã hoá cho một sản phẩm xác định (chuỗi polypeptide hoặc RNA).
- Đột biến liên quan đến một cặp nucleotide trong gene (thêm, mất hoặc thay thế một cặp nucleotide).
- Có thể có lợi, có hại hoặc trung tính, tuỳ vị trí, loại đột biến và điều kiện môi trường.
- Thể một (2n − 1), thể ba (2n + 1), thể không (2n − 2), thể bốn (2n + 2)...
- Thừa một nhiễm sắc thể 21 (2n + 1).
- Di truyền của các gene nằm trong ti thể hoặc lục lạp (ngoài nhân).
- Con nhận gene tế bào chất chủ yếu từ mẹ; kết quả lai thuận và lai nghịch khác nhau; không tuân theo quy luật Mendel.
- Bệnh Leber (mù do teo thần kinh thị giác di truyền) hoặc bệnh cơ tim do đột biến DNA ti thể.
- Công nghệ di truyền là kĩ thuật chuyển gene từ tế bào này sang tế bào khác (cùng loài hoặc khác loài) để tạo sinh vật mang đặc tính mới.
- Tách gene cần chuyển và thể truyền → cắt bằng cùng một enzyme restrictase → nối bằng DNA ligase tạo DNA tái tổ hợp → chuyển DNA tái tổ hợp vào tế bào nhận → chọn lọc tế bào mang DNA tái tổ hợp.
- Sinh vật mang gene của loài khác được chuyển vào (ví dụ: cây trồng mang gene kháng sâu).
- Tạo cây trồng kháng sâu bệnh, chịu hạn, chịu mặn; tạo giống vật nuôi cho năng suất cao.
- Thường biến là biến đổi kiểu hình do tác động của môi trường, không biến đổi kiểu gene, không di truyền được.
- Mức phản ứng là giới hạn biến đổi của kiểu hình của một kiểu gene trong các môi trường khác nhau.
- Cây rau muống trên cạn lá nhỏ, thân cứng; dưới nước lá to, thân mềm, xốp.
- Chọn giống là quá trình tạo ra giống mới có năng suất, chất lượng cao, thích nghi tốt, đáp ứng nhu cầu sản xuất và đời sống.
- Lai hữu tính và gây đột biến (ngoài ra còn có công nghệ di truyền, công nghệ tế bào).
- AA = 0,8² = 0,64; Aa = 2 × 0,8 × 0,2 = 0,32; aa = 0,2² = 0,04.
- Có đạt cân bằng. Vì p = 0,36 + 0,48 : 2 = 0,6; q = 0,4; p² = 0,36; 2pq = 0,48; q² = 0,16 — đúng công thức Hardy – Weinberg.
- Thường biến: do môi trường, biến đổi kiểu hình, không di truyền, đồng loạt, định hướng, có ý nghĩa thích nghi. Đột biến: do biến đổi vật chất di truyền, di truyền được, riêng lẻ, vô định hướng, là nguồn nguyên liệu cho tiến hoá và chọn giống.
- Vì kiểu gene chỉ quy định mức phản ứng (giới hạn biến đổi); môi trường quyết định kiểu hình cụ thể trong giới hạn đó (tương tác giữa kiểu gene và môi trường).
- Vì hợp tử nhận tế bào chất (chứa ti thể) chủ yếu từ trứng của mẹ; tinh trùng hầu như không truyền ti thể cho hợp tử.
- A = T = 600; G = C = 600. H = 2 × 600 + 3 × 600 = 3000.
- Ưu điểm: tạo nguồn biến dị phong phú trong thời gian ngắn, không phụ thuộc vào biến dị tự nhiên. Nhược điểm: vô định hướng, phần lớn đột biến có hại, cần chọn lọc nhiều thế hệ để giữ lại đột biến có lợi.
- 25%. Vì cả bố và mẹ đều bình thường nhưng đã sinh con bị bệnh → cả hai đều dị hợp (Aa). P: Aa × Aa → xác suất con aa là 1/4 = 25%.
