Phạm vi: Toàn bộ Học kì 2, Bài 19–35 (Tiến hoá; Sinh thái học quần thể, quần xã, hệ sinh thái; Diễn thế; Sinh quyển và chu trình sinh – địa – hoá; Sinh thái học phục hồi và bảo tồn; Phát triển bền vững; Dự án bảo tồn sinh thái tại địa phương).
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Kể tên các loại bằng chứng tiến hoá và cho ví dụ mỗi loại.
Bài 2. Nêu nội dung thuyết chọn lọc tự nhiên của Darwin.
Bài 3. Kể tên các nhân tố tiến hoá. Nhân tố nào định hướng tiến hoá? Vì sao?
Bài 4. Phân biệt tiến hoá nhỏ và tiến hoá lớn.
Bài 5. Nêu khái niệm môi trường sống, nhân tố sinh thái và giới hạn sinh thái.
Bài 6. Phân biệt nhân tố sinh thái vô sinh và hữu sinh. Cho ví dụ.
Bài 7. Nêu các đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật.
Bài 8. Nêu các mối quan hệ khác loài trong quần xã. Cho ví dụ mỗi loại.
Bài 9. Nêu khái niệm hệ sinh thái và các thành phần cấu trúc của hệ sinh thái.
Bài 10. Phân biệt chuỗi thức ăn và lưới thức ăn.
Bài 11. Nêu khái niệm diễn thế sinh thái. Phân biệt diễn thế nguyên sinh và diễn thế thứ sinh.
Bài 12. Nêu khái niệm sinh quyển và các khu sinh học chính.
Bài 13. Kể tên các chu trình sinh – địa – hoá chính và nêu vai trò chung của chúng.
Bài 14. Nêu khái niệm đa dạng sinh học và các nguyên nhân gây suy giảm đa dạng sinh học.
Bài 15. Nêu khái niệm sinh thái học phục hồi và phát triển bền vững.
Bài 16. Kể tên các biện pháp bảo tồn đa dạng sinh học tại chỗ và chuyển chỗ. Cho ví dụ.
Bài 17. Nêu khái niệm loài ngoại lai xâm hại và tác hại của chúng đối với hệ sinh thái bản địa.
Bài 18. Nêu ba trụ cột của phát triển bền vững và cho ví dụ một hoạt động thể hiện phát triển bền vững ở địa phương em.
Phần 2: Nâng cao
Bài 19. Giải thích vì sao cánh của dơi và cánh của côn trùng là cơ quan tương tự, còn cánh của dơi và chi trước của người là cơ quan tương đồng. Ý nghĩa tiến hoá của mỗi loại cơ quan là gì?
Bài 20. Một quần thể vi khuẩn ban đầu nhạy cảm với kháng sinh. Sau nhiều đợt dùng kháng sinh, quần thể trở nên kháng thuốc. Hãy giải thích bằng thuyết chọn lọc tự nhiên và nêu bài học cho việc sử dụng kháng sinh.
Bài 21. Trong một khu rừng, quần thể hươu tăng nhanh do không còn hổ. Sau đó, thảm thực vật bị phá hoại nặng, quần thể hươu giảm mạnh. Hãy phân tích mối quan hệ giữa các yếu tố này (khống chế sinh học, sức chứa môi trường) và đề xuất biện pháp quản lí.
Bài 22. Cho lưới thức ăn: cỏ → thỏ → cáo; cỏ → chuột → rắn → diều hâu; cỏ → thỏ → rắn → diều hâu; cỏ → chuột → diều hâu. Nếu loài rắn bị tuyệt chủng, lưới thức ăn và các loài còn lại sẽ thay đổi như thế nào? Giải thích.
Bài 23. Một nhà máy xả nước thải giàu nitrogen vào sông. Hãy phân tích quá trình phú dưỡng và hậu quả đối với hệ sinh thái sông, đồng thời đề xuất các biện pháp khắc phục.
Bài 24. So sánh chu trình carbon và chu trình nitrogen về: dạng tồn tại trong khí quyển, con đường đi vào sinh vật, vai trò của vi sinh vật.
Bài 25. Một vùng đất ngập mặn bị phá để nuôi tôm. Sau nhiều năm, năng suất tôm giảm, đất bị nhiễm mặn và xói lở. Hãy phân tích nguyên nhân và đề xuất kế hoạch phục hồi hệ sinh thái rừng ngập mặn, kết hợp phát triển bền vững cho người dân địa phương.
Bài 26. Hãy thiết kế một dự án điều tra thực trạng bảo tồn sinh thái tại địa phương em, gồm: mục tiêu, đối tượng điều tra, phương pháp thu thập thông tin, dự kiến kết quả và các đề xuất giải pháp.
Bài 27. Phân tích mối quan hệ giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường. Vì sao phát triển kinh tế không gắn với bảo vệ môi trường sẽ không bền vững? Cho ví dụ cụ thể.
Bài 28. Một loài cá ngoại lai được thả vào hồ tự nhiên và nhanh chóng chiếm ưu thế, làm suy giảm các loài cá bản địa. Hãy phân tích nguyên nhân và đề xuất các biện pháp quản lí, ngăn chặn loài ngoại lai xâm hại.
Đáp án
Bài 1. Hoá thạch (xương khủng long), giải phẫu so sánh (cơ quan tương đồng, tương tự, thoái hoá), phôi sinh học (phôi các loài có xương sống giống nhau giai đoạn đầu), sinh học phân tử (trình tự DNA, protein tương đồng).
Bài 2. Các cá thể sinh ra nhiều hơn khả năng nuôi sống của môi trường; đấu tranh sinh tồn; những cá thể mang biến dị có lợi sống sót và sinh sản nhiều hơn; qua nhiều thế hệ, biến dị có lợi được tích luỹ, hình thành loài mới.
Bài 3. Đột biến, di – nhập gen, giao phối không ngẫu nhiên, các yếu tố ngẫu nhiên, chọn lọc tự nhiên. Chọn lọc tự nhiên định hướng tiến hoá vì nó giữ lại kiểu gen thích nghi, làm thay đổi tần số allele theo hướng xác định.
Bài 4. Tiến hoá nhỏ: thay đổi tần số allele và thành phần kiểu gen của quần thể, dẫn đến hình thành loài mới. Tiến hoá lớn: hình thành các đơn vị phân loại trên loài (chi, họ, bộ, lớp, ngành) trong thời gian dài.
Bài 5. Môi trường sống là tất cả những gì bao quanh sinh vật. Nhân tố sinh thái là các yếu tố của môi trường tác động đến sinh vật. Giới hạn sinh thái là khoảng giá trị của nhân tố mà trong đó sinh vật tồn tại và phát triển.
Bài 6. Vô sinh: ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm, đất, nước. Hữu sinh: sinh vật (thực vật, động vật, vi sinh vật) và con người.
Bài 7. Mật độ cá thể, tỉ lệ giới tính, cấu trúc tuổi, kích thước quần thể, kiểu phân bố, tăng trưởng và biến động số lượng.
Bài 8. Hỗ trợ: cộng sinh (tảo – nấm trong địa y), hội sinh (cá ép – rùa biển), hợp tác (chim sáo – trâu rừng). Đối kháng: cạnh tranh (lúa – cỏ dại), kí sinh (giun đũa – người), ức chế – cảm nhiễm, con mồi – vật ăn thịt (hổ – hươu).
Bài 9. Hệ sinh thái là hệ thống hoàn chỉnh gồm quần xã và môi trường vô sinh, các thành phần tác động qua lại. Thành phần: vô sinh và hữu sinh (sản xuất, tiêu thụ, phân giải).
Bài 10. Chuỗi thức ăn là dãy các loài có quan hệ dinh dưỡng. Lưới thức ăn là tập hợp các chuỗi thức ăn có chung mắt xích. Trong tự nhiên, lưới thức ăn phổ biến hơn.
Bài 11. Diễn thế sinh thái là quá trình biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn. Nguyên sinh: bắt đầu từ môi trường chưa có sinh vật, chậm. Thứ sinh: bắt đầu từ môi trường đã từng có quần xã, còn đất và sinh vật, nhanh hơn.
Bài 12. Sinh quyển là lớp vỏ Trái Đất có sự sống. Các khu sinh học chính: rừng nhiệt đới, rừng ôn đới, thảo nguyên, sa mạc, đài nguyên, đại dương.
Bài 13. Chu trình nước, carbon, nitrogen, phosphorus. Vai trò: tuần hoàn vật chất giữa môi trường và sinh vật, duy trì sự sống và cân bằng hệ sinh thái.
Bài 14. Đa dạng sinh học là sự phong phú của gene, loài và hệ sinh thái. Nguyên nhân suy giảm: phá rừng, ô nhiễm, khai thác quá mức, biến đổi khí hậu, loài ngoại lai xâm hại.
Bài 15. Sinh thái học phục hồi là ngành khoa học nghiên cứu biện pháp khôi phục hệ sinh thái suy thoái. Phát triển bền vững là phát triển đáp ứng nhu cầu hiện tại mà không làm tổn hại khả năng đáp ứng nhu cầu của thế hệ tương lai.
Bài 16. Tại chỗ: vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên. Chuyển chỗ: sở thú, vườn thực vật, ngân hàng gene, ngân hàng hạt giống.
Bài 17. Loài ngoại lai xâm hại là loài được đưa từ nơi khác đến, phát triển mạnh, gây hại cho hệ sinh thái bản địa: cạnh tranh, ăn thịt loài bản địa, lây lan bệnh, làm thay đổi môi trường sống.
Bài 18. Ba trụ cột: kinh tế, xã hội, môi trường. Ví dụ: mô hình du lịch sinh thái kết hợp bảo vệ rừng; phân loại rác và tái chế; sử dụng năng lượng mặt trời.
Bài 19. Cánh dơi và cánh côn trùng khác nguồn gốc, cùng chức năng bay nên là cơ quan tương tự – bằng chứng của tiến hoá hội tụ. Cánh dơi và chi trước người cùng nguồn gốc, cấu trúc cơ bản giống nhau nên là cơ quan tương đồng – bằng chứng về tổ tiên chung (tiến hoá phân li).
Bài 20. Kháng sinh là tác nhân chọn lọc: vi khuẩn nhạy cảm bị tiêu diệt, vi khuẩn mang đột biến kháng thuốc sống sót, sinh sản và truyền gene kháng thuốc, quần thể trở nên kháng thuốc. Bài học: dùng kháng sinh đúng liều, đủ thời gian, không lạm dụng; không tự ý dùng kháng sinh.
Bài 21. Mất hổ (vật ăn thịt đầu bảng) làm mất khống chế sinh học: hươu tăng vượt sức chứa, phá hoại thảm thực vật, sau đó thiếu thức ăn nên giảm mạnh. Biện pháp: khôi phục quần thể thú ăn thịt, kiểm soát số lượng hươu bằng săn bắt có quản lí, bảo vệ thảm thực vật, thiết lập khu bảo tồn.
Bài 22. Mất rắn, diều hâu mất một nguồn thức ăn nhưng vẫn còn thỏ và chuột; thỏ và chuột giảm áp lực bị ăn thịt nên có thể tăng số lượng, tăng áp lực lên cỏ. Lưới thức ăn đơn giản hoá, độ ổn định của hệ sinh thái giảm.
Bài 23. Nitrogen dư thừa gây phú dưỡng: tảo phát triển mạnh, che ánh sáng; tảo chết phân huỷ tiêu thụ oxygen; nước thiếu oxygen, cá và sinh vật khác chết. Biện pháp: xử lí nước thải trước khi xả, kiểm soát phân bón, thu gom tảo, trồng cây thủy sinh, tuyên truyền bảo vệ sông.
Bài 24. Carbon: tồn tại trong khí quyển dạng CO₂, đi vào sinh vật qua quang hợp; vi sinh vật phân giải trả carbon về khí quyển. Nitrogen: tồn tại dạng N₂, đi vào sinh vật nhờ vi khuẩn cố định đạm; vi khuẩn nitrat hoá, phản nitrat hoá, amon hoá giữ vai trò trung tâm trong chu trình.
Bài 25. Nguyên nhân: mất rừng ngập mặn làm mất hàng rào chắn sóng, mất nơi ương nuôi thủy sản, đất nhiễm mặn, xói lở; nuôi tôm thâm canh gây ô nhiễm. Kế hoạch: khoanh nuôi, trồng lại rừng ngập mặn bản địa; chuyển sang mô hình tôm – rừng kết hợp; tập huấn cho người dân; giám sát chất lượng nước và độ che phủ rừng.
Bài 26. Dự án điều tra: Mục tiêu: đánh giá thực trạng đa dạng sinh vật và mức độ ô nhiễm tại địa phương. Đối tượng: hệ sinh thái tiêu biểu (ao, hồ, rừng, công viên). Phương pháp: quan sát, phỏng vấn người dân, đo chỉ số môi trường, chụp ảnh, thống kê loài. Kết quả dự kiến: danh sách loài, các nguồn gây ô nhiễm. Đề xuất: các biện pháp bảo vệ, phục hồi và tuyên truyền.
Bài 27. Phát triển kinh tế cần tài nguyên và môi trường; nếu khai thác cạn kiệt và gây ô nhiễm, tài nguyên suy giảm, chi phí khắc phục tăng, sức khỏe cộng đồng bị ảnh hưởng, kinh tế không duy trì được lâu dài. Ví dụ: phá rừng lấy gỗ mang lại lợi nhuận ngắn hạn nhưng gây lũ lụt, mất đất, thiệt hại lớn hơn nhiều lần về lâu dài.
Bài 28. Nguyên nhân: cá ngoại lai cạnh tranh thức ăn, nơi ở với cá bản địa; không có thiên địch; sinh sản nhanh. Biện pháp: cấm thả loài ngoại lai; tuyên truyền cho người dân; đánh bắt, loại bỏ cá ngoại lai; giám sát định kì; khôi phục quần thể cá bản địa.
