Phần 1: Câu hỏi Trắc nghiệm (Nhận biết & Thông hiểu)
Câu 1. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng kiến thức cần ghi nhớ trong bài Bài 24: Sơ bộ về thiết kế mạng? A. Bỏ qua các khái niệm cơ bản và chỉ học thuộc lòng kết quả cuối cùng mà không cần hiểu bản chất. B. Chỉ áp dụng kiến thức trong một trường hợp duy nhất, không cần kiểm tra điều kiện hay đơn vị. C. Thiết kế mạng gồm: khảo sát, vẽ sơ đồ, chọn thiết bị, lập kế hoạch IP, bảo mật. D. Các nội dung trong bài hoàn toàn độc lập và không có mối liên hệ nào với thực tiễn hay các bài học khác.
Câu 2. Khi học và vận dụng bài Bài 24: Sơ bộ về thiết kế mạng, khẳng định nào dưới đây là chính xác? A. Không cần đọc kĩ đề bài hay phân tích dữ kiện trước khi thực hiện các bước giải. B. Mọi khái niệm trong bài đều có thể thay thế tùy ý cho nhau mà không làm thay đổi kết quả. C. Chỉ cần ghi đáp số ngắn gọn, bỏ qua toàn bộ bước lập luận, giải thích và kiểm tra lại. D. Mô hình hình sao dễ quản lí và dễ mở rộng.
Câu 3. Theo phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 24: Sơ bộ về thiết kế mạng, phát biểu nào sau đây là đúng? A. Thiết kế mạng là việc lập kế hoạch xây dựng một hệ thống mạng đáp ứng nhu cầu sử dụng của tổ chức, bao gồm xác định mô hình mạng, bố trí thiết bị, lựa chọn đường truyền và phương án bảo mật. B. Kết luận ngay kết quả khi chưa đối chiếu với quy tắc hoặc định nghĩa trong bài học. C. Thay đổi toàn bộ quy tắc trọng tâm của bài học theo cảm tính cá nhân. D. Bỏ qua việc rèn luyện qua ví dụ minh họa và bài tập thực hành của tiết học.
Câu 4. Để nắm vững và vận dụng tốt bài Bài 24: Sơ bộ về thiết kế mạng, học sinh cần lưu ý điều nào sau đây? A. Không cần ghi nhớ các lưu ý trọng tâm vì chúng không ảnh hưởng đến việc làm bài tập. B. Quy trình thiết kế mạng thường gồm các bước: khảo sát nhu cầu, vẽ sơ đồ mạng, chọn thiết bị và đường truyền, lập kế hoạch địa chỉ IP, xây dựng phương án bảo mật và dự toán chi phí. C. Áp dụng ngược lại hoàn toàn so với quy tắc và hướng dẫn trong phần kiến thức trọng tâm. D. Chỉ cần đọc lướt tiêu đề bài học mà không cần nắm vững nội dung chi tiết từng mục.
Phần 2: Bài tập Tự luận & Thực hành theo tiết học
Bài 1 (Cơ bản — Hệ thống hóa kiến thức trọng tâm). Dựa vào phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 24: Sơ bộ về thiết kế mạng, em hãy trình bày các khái niệm, quy tắc hoặc nội dung cốt lõi của tiết học và nêu ý nghĩa của chúng.
Bài 2 (Thực hành — Phân tích & Giải mẫu theo ví dụ tiết học). Đọc kĩ tình huống/ví dụ trọng tâm của tiết học dưới đây, sau đó tự trình bày lại các bước thực hiện và nêu nhận xét rút ra:
Tình huống: Thiết kế mạng cho một phòng tin học có 20 máy tính.
Bài 3 (Vận dụng — Áp dụng quy tắc ghi nhớ vào bài tập). Vận dụng các điểm ghi nhớ trọng tâm của bài Bài 24: Sơ bộ về thiết kế mạng để giải thích hoặc thực hiện yêu cầu thực hành mở rộng sau:
Giải pháp:
- Chọn mô hình hình sao: 20 máy nối về 1 switch trung tâm, switch nối với router ra Internet.
- Lập kế hoạch địa chỉ IP: dùng dải 192.168.1.11 đến 192.168.1.30 cho 20 máy.
- Dùng cáp xoắn đôi nối máy tính với switch, đặt switch ở vị trí trung tâm phòng.
- Đặt mật khẩu Wi-Fi riêng cho giáo viên, cài phần mềm diệt virus cho các máy.
Bài 4 (Luyện tập học kì — Mức độ Cơ bản). Em hãy viết đoạn văn ngắn (7–10 câu) trình bày: "Vì sao học sinh lớp 12 nên hiểu biết cơ bản về Học máy, Khoa học dữ liệu và mô phỏng?" (Gợi ý: các lĩnh vực này xuất hiện trong nhiều ngành nghề, giúp ra quyết định dựa trên dữ liệu...)
Bài 5 (Luyện tập học kì — Mức độ Thông hiểu). Dự án tổng hợp: Em hãy đề xuất ý tưởng một trang web phục vụ học tập cho trường em (ví dụ: web ôn tập, web câu lạc bộ, web thư viện số). Trình bày: mục đích, đối tượng, cấu trúc trang (đầu/thân/chân), các biểu mẫu cần có và cách kiểm tra trang web trước khi công bố.
Bài 6 (Luyện tập học kì — Mức độ Vận dụng & Nâng cao). Kể tên 3 công việc của dịch vụ sửa chữa máy tính.
Phần 3: Đáp án & Hướng dẫn giải chi tiết
1. Đáp án phần Trắc nghiệm
- Bảng đáp án: 1-C, 2-D, 3-A, 4-B.
- Giải thích chi tiết:
- Câu 1 (C): Khẳng định đúng theo mục Ghi nhớ của bài: "Thiết kế mạng gồm: khảo sát, vẽ sơ đồ, chọn thiết bị, lập kế hoạch IP, bảo mật."
- Câu 2 (D): Khẳng định đúng theo nội dung cốt lõi của tiết học: "Mô hình hình sao dễ quản lí và dễ mở rộng."
- Câu 3 (A): Khẳng định chuẩn xác theo phần Kiến thức trọng tâm: "Thiết kế mạng là việc lập kế hoạch xây dựng một hệ thống mạng đáp ứng nhu cầu sử dụng của tổ chức, bao gồm xác định mô hình mạng, bố trí thiết bị, lựa chọn đường truyền và phương án bảo mật."
- Câu 4 (B): Khẳng định đúng theo hướng dẫn trọng tâm của bài: "Quy trình thiết kế mạng thường gồm các bước: khảo sát nhu cầu, vẽ sơ đồ mạng, chọn thiết bị và đường truyền, lập kế hoạch địa chỉ IP, xây dựng phương án bảo mật và dự toán chi phí."
2. Hướng dẫn giải phần Tự luận & Thực hành
- Bài 1:
- Nội dung cốt lõi cần trình bày: Thiết kế mạng là việc lập kế hoạch xây dựng một hệ thống mạng đáp ứng nhu cầu sử dụng của tổ chức, bao gồm xác định mô hình mạng, bố trí thiết bị, lựa chọn đường truyền và phương án bảo mật. Một thiết kế tốt phải đáp ứng đủ người dùng, tốc độ phù hợp, dễ mở rộng và an toàn.
- Tổng kết ghi nhớ: Thiết kế mạng gồm: khảo sát, vẽ sơ đồ, chọn thiết bị, lập kế hoạch IP, bảo mật.; Mô hình hình sao dễ quản lí và dễ mở rộng.; Lập kế hoạch địa chỉ IP tránh trùng lặp, dễ quản lí.
- Bài 2:
- Hướng dẫn phân tích & trình bày: Dựa trực tiếp vào dữ kiện trong ví dụ minh họa của tiết học: Tình huống: Thiết kế mạng cho một phòng tin học có 20 máy tính.
- Lưu ý khi trình bày: Xác định rõ yêu cầu, áp dụng đúng quy tắc/khái niệm trong mục 1 và kiểm tra lại kết quả cuối cùng.
- Bài 3:
- Phương pháp giải: Áp dụng các quy tắc ghi nhớ của bài Bài 24: Sơ bộ về thiết kế mạng (Thiết kế mạng gồm: khảo sát, vẽ sơ đồ, chọn thiết bị, lập kế hoạch IP, bảo mật.; Mô hình hình sao dễ quản lí và dễ mở rộng.; Lập kế hoạch địa chỉ IP tránh trùng lặp, dễ quản lí.).
- Lời giải mẫu/Nhận xét: Giải pháp:
- Chọn mô hình hình sao: 20 máy nối về 1 switch trung tâm, switch nối với router ra Internet.
- Lập kế hoạch địa chỉ IP: dùng dải 192.168.1.11 đến 192.168.1.30 cho 20 máy.
- Dùng cáp xoắn đôi nối máy tính với switch, đặt switch ở vị trí trung tâm phòng.
- Đặt mật khẩu Wi-Fi riêng cho giáo viên, cài phần mềm diệt virus cho các máy.
- Bài 4: Đoạn văn nêu được: các lĩnh vực này xuất hiện trong nhiều ngành nghề (y tế, kinh doanh, giáo dục...); giúp hiểu cách máy móc "học" và ra quyết định; giúp đọc hiểu, phân tích dữ liệu; giúp học tập qua mô phỏng; chuẩn bị cho nghề nghiệp tương lai. (Chấm theo nội dung, diễn đạt.)
- Bài 5: Ý tưởng rõ ràng, có đủ: mục đích, đối tượng, cấu trúc đầu/thân/chân trang, biểu mẫu, cách kiểm tra (kiểm tra liên kết, biểu mẫu, hiển thị trên nhiều thiết bị/trình duyệt, tốc độ tải). (Chấm theo tính đầy đủ, hợp lí, sáng tạo.)
- Bài 6: Ví dụ: thay linh kiện hỏng, cài đặt lại hệ điều hành, diệt virus, khắc phục lỗi phần mềm, nâng cấp phần cứng.
