Phần 1: Câu hỏi Trắc nghiệm (Nhận biết & Thông hiểu)
Câu 1. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng kiến thức cần ghi nhớ trong bài Bài 5: Thực hành chia sẻ tài nguyên trên mạng? A. Chia sẻ tài nguyên giúp làm việc nhóm thuận tiện và tiết kiệm chi phí. B. Bỏ qua các khái niệm cơ bản và chỉ học thuộc lòng kết quả cuối cùng mà không cần hiểu bản chất. C. Chỉ áp dụng kiến thức trong một trường hợp duy nhất, không cần kiểm tra điều kiện hay đơn vị. D. Các nội dung trong bài hoàn toàn độc lập và không có mối liên hệ nào với thực tiễn hay các bài học khác.
Câu 2. Khi học và vận dụng bài Bài 5: Thực hành chia sẻ tài nguyên trên mạng, khẳng định nào dưới đây là chính xác? A. Không cần đọc kĩ đề bài hay phân tích dữ kiện trước khi thực hiện các bước giải. B. Cần phân quyền truy cập phù hợp để bảo vệ dữ liệu. C. Mọi khái niệm trong bài đều có thể thay thế tùy ý cho nhau mà không làm thay đổi kết quả. D. Chỉ cần ghi đáp số ngắn gọn, bỏ qua toàn bộ bước lập luận, giải thích và kiểm tra lại.
Câu 3. Theo phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 5: Thực hành chia sẻ tài nguyên trên mạng, phát biểu nào sau đây là đúng? A. Kết luận ngay kết quả khi chưa đối chiếu với quy tắc hoặc định nghĩa trong bài học. B. Thay đổi toàn bộ quy tắc trọng tâm của bài học theo cảm tính cá nhân. C. - Tài nguyên mạng: là những gì có thể dùng chung qua mạng như thư mục, tệp tin, máy in, ổ đĩa và kết nối internet. D. Bỏ qua việc rèn luyện qua ví dụ minh họa và bài tập thực hành của tiết học.
Câu 4. Để nắm vững và vận dụng tốt bài Bài 5: Thực hành chia sẻ tài nguyên trên mạng, học sinh cần lưu ý điều nào sau đây? A. Không cần ghi nhớ các lưu ý trọng tâm vì chúng không ảnh hưởng đến việc làm bài tập. B. Áp dụng ngược lại hoàn toàn so với quy tắc và hướng dẫn trong phần kiến thức trọng tâm. C. Chỉ cần đọc lướt tiêu đề bài học mà không cần nắm vững nội dung chi tiết từng mục. D. - Phân quyền truy cập: có thể cho phép người khác chỉ đọc, hoặc vừa đọc vừa chỉnh sửa.
Phần 2: Bài tập Tự luận & Thực hành theo tiết học
Bài 1 (Cơ bản — Hệ thống hóa kiến thức trọng tâm). Dựa vào phần Kiến thức trọng tâm của bài Bài 5: Thực hành chia sẻ tài nguyên trên mạng, em hãy trình bày các khái niệm, quy tắc hoặc nội dung cốt lõi của tiết học và nêu ý nghĩa của chúng.
Bài 2 (Thực hành — Phân tích & Giải mẫu theo ví dụ tiết học). Đọc kĩ tình huống/ví dụ trọng tâm của tiết học dưới đây, sau đó tự trình bày lại các bước thực hiện và nêu nhận xét rút ra:
Ví dụ: Nhóm học tập gồm bốn bạn cần cùng làm một bài thuyết trình. Bạn Lan tạo thư mục "Thuyết trình nhóm" trên máy của mình, bật chia sẻ và cấp quyền chỉnh sửa cho ba bạn còn lại. Các bạn mở thư mục dùng chung qua mạng, cùng bổ sung nội dung vào bài thuyết trình.
Bài 3 (Vận dụng — Áp dụng quy tắc ghi nhớ vào bài tập). Vận dụng các điểm ghi nhớ trọng tâm của bài Bài 5: Thực hành chia sẻ tài nguyên trên mạng để giải thích hoặc thực hiện yêu cầu thực hành mở rộng sau:
Lời giải: Các bước thực hiện gồm: tạo thư mục, bật chia sẻ, thiết lập quyền chỉnh sửa cho đúng người, các thành viên truy cập thư mục qua mạng nội bộ và làm việc chung. Sau khi hoàn thành, Lan tắt chia sẻ để tránh người ngoài truy cập vào bài làm của nhóm.
Bài 4 (Luyện tập học kì — Mức độ Cơ bản). Trí tuệ nhân tạo (AI) là gì? Nêu hai ví dụ về ứng dụng AI trong đời sống.
Bài 5 (Luyện tập học kì — Mức độ Thông hiểu). Nêu hai ứng dụng của AI trong khoa học và giải thích lợi ích của mỗi ứng dụng.
Bài 6 (Luyện tập học kì — Mức độ Vận dụng & Nâng cao). Nêu hai ứng dụng của AI trong đời sống và giải thích lợi ích của mỗi ứng dụng.
Phần 3: Đáp án & Hướng dẫn giải chi tiết
1. Đáp án phần Trắc nghiệm
- Bảng đáp án: 1-A, 2-B, 3-C, 4-D.
- Giải thích chi tiết:
- Câu 1 (A): Khẳng định đúng theo mục Ghi nhớ của bài: "Chia sẻ tài nguyên giúp làm việc nhóm thuận tiện và tiết kiệm chi phí."
- Câu 2 (B): Khẳng định đúng theo nội dung cốt lõi của tiết học: "Cần phân quyền truy cập phù hợp để bảo vệ dữ liệu."
- Câu 3 (C): Khẳng định chuẩn xác theo phần Kiến thức trọng tâm: "- Tài nguyên mạng: là những gì có thể dùng chung qua mạng như thư mục, tệp tin, máy in, ổ đĩa và kết nối internet."
- Câu 4 (D): Khẳng định đúng theo hướng dẫn trọng tâm của bài: "- Phân quyền truy cập: có thể cho phép người khác chỉ đọc, hoặc vừa đọc vừa chỉnh sửa."
2. Hướng dẫn giải phần Tự luận & Thực hành
- Bài 1:
- Nội dung cốt lõi cần trình bày: - Tài nguyên mạng: là những gì có thể dùng chung qua mạng như thư mục, tệp tin, máy in, ổ đĩa và kết nối internet. - Chia sẻ thư mục: người sở hữu thư mục có thể bật chế độ chia sẻ để các máy tính khác trong mạng truy cập được thư mục đó.
- Tổng kết ghi nhớ: Chia sẻ tài nguyên giúp làm việc nhóm thuận tiện và tiết kiệm chi phí.; Cần phân quyền truy cập phù hợp để bảo vệ dữ liệu.; Chỉ chia sẻ với người cần thiết và tắt chia sẻ khi không dùng nữa.
- Bài 2:
- Hướng dẫn phân tích & trình bày: Dựa trực tiếp vào dữ kiện trong ví dụ minh họa của tiết học: Ví dụ: Nhóm học tập gồm bốn bạn cần cùng làm một bài thuyết trình. Bạn Lan tạo thư mục "Thuyết trình nhóm" trên máy của mình, bật chia sẻ và cấp quyền chỉnh sửa cho ba bạn còn lại. Các bạn mở thư mục dùng chung qua mạng, cùng bổ sung nội dung vào bài thuyết trình.
- Lưu ý khi trình bày: Xác định rõ yêu cầu, áp dụng đúng quy tắc/khái niệm trong mục 1 và kiểm tra lại kết quả cuối cùng.
- Bài 3:
- Phương pháp giải: Áp dụng các quy tắc ghi nhớ của bài Bài 5: Thực hành chia sẻ tài nguyên trên mạng (Chia sẻ tài nguyên giúp làm việc nhóm thuận tiện và tiết kiệm chi phí.; Cần phân quyền truy cập phù hợp để bảo vệ dữ liệu.; Chỉ chia sẻ với người cần thiết và tắt chia sẻ khi không dùng nữa.).
- Lời giải mẫu/Nhận xét: Lời giải: Các bước thực hiện gồm: tạo thư mục, bật chia sẻ, thiết lập quyền chỉnh sửa cho đúng người, các thành viên truy cập thư mục qua mạng nội bộ và làm việc chung. Sau khi hoàn thành, Lan tắt chia sẻ để tránh người ngoài truy cập vào bài làm của nhóm.
- Bài 4: AI là lĩnh vực khoa học máy tính giúp máy tính thực hiện các nhiệm vụ cần trí tuệ của con người. Ví dụ: trợ lí ảo, dịch ngôn ngữ, gợi ý phim/nhạc, nhận diện khuôn mặt...
- Bài 5: Ví dụ: phân tích ảnh y khoa hỗ trợ chẩn đoán bệnh; dự báo thời tiết; phát hiện sâu bệnh trong nông nghiệp; hỗ trợ nghiên cứu khoa học... Mỗi ứng dụng kèm giải thích lợi ích.
- Bài 6: Ví dụ: trợ lí ảo hỗ trợ tra cứu; xe tự hành; hệ thống gợi ý sản phẩm; dịch ngôn ngữ... Mỗi ứng dụng kèm giải thích lợi ích.
