- Phạm vi: Bài 1: Làm quen với Trí tuệ nhân tạo; Bài 2: Trí tuệ nhân tạo trong khoa học và đời sống; Bài 3: Một số thiết bị mạng thông dụng.
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Trí tuệ nhân tạo (AI) là gì? Nêu một ví dụ về ứng dụng AI mà em gặp trong đời sống hằng ngày.
Bài 2. Kể tên ba ứng dụng của trí tuệ nhân tạo trong học tập.
Bài 3. Nêu một ứng dụng của AI trong y học và giải thích lợi ích của nó.
Bài 4. Nêu một ứng dụng của AI trong nông nghiệp và giải thích lợi ích của nó.
Bài 5. Nêu một ứng dụng của AI trong giao thông và giải thích lợi ích của nó.
Bài 6. Phân biệt switch và router theo chức năng chính của từng thiết bị.
Bài 7. Trong phòng máy của trường, các máy tính được nối với nhau qua một thiết bị trung tâm và cùng truy cập Internet. Em hãy cho biết thiết bị trung tâm nối các máy tính trong phòng là thiết bị gì? Thiết bị nối mạng của phòng ra Internet là thiết bị gì?
Bài 8. Nêu hai việc học sinh KHÔNG nên làm khi sử dụng các sản phẩm do AI tạo ra.
Bài 9. Một bạn học sinh dùng AI để tìm ý tưởng làm bài văn, sau đó tự viết lại bài văn bằng lời của mình. Em có đồng ý với cách làm này không? Vì sao?
Bài 10. Nêu hai lợi ích của trí tuệ nhân tạo đối với học sinh.
Bài 11. Nêu hai rủi ro (hoặc hạn chế) của trí tuệ nhân tạo đối với học sinh.
Bài 12. Vì sao kết quả do AI đưa ra cần được con người kiểm chứng trước khi sử dụng?
Bài 13. Kể tên hai thiết bị mạng thông dụng mà em biết và nêu chức năng của từng thiết bị.
Bài 14. Một gia đình có 3 máy tính, 2 điện thoại và 1 máy in muốn kết nối với nhau và truy cập Internet. Em hãy cho biết cần những thiết bị mạng nào.
Bài 15. Nêu một tình huống trong đời sống mà AI giúp con người tiết kiệm thời gian.
Bài 16. Em hãy giải thích ngắn gọn: AI "học" như thế nào từ dữ liệu?
Phần 2: Nâng cao
Bài 17. Một bệnh viện muốn dùng AI để hỗ trợ phát hiện sớm bệnh từ ảnh chụp X-quang. Theo em, AI có thể thay thế hoàn toàn bác sĩ trong việc chẩn đoán không? Vì sao?
Bài 18. Một học sinh nộp bài tập hoàn toàn do AI viết và ghi tên mình là tác giả. Em hãy phân tích vì sao hành vi này không trung thực và đề xuất cách sử dụng AI đúng đắn cho bạn đó.
Bài 19. Trường em có hai phòng máy, mỗi phòng có 20 máy tính. Em hãy vẽ sơ đồ mạng đơn giản cho hai phòng máy này (gồm các máy tính, switch, router và đường nối ra Internet) và giải thích vai trò của từng thiết bị trong sơ đồ.
Bài 20. Một người dùng mạng xã hội đăng tải một video do AI tạo ra nhưng không ghi chú đó là video AI, khiến nhiều người tin rằng video là thật. Em hãy nêu hậu quả có thể xảy ra và cách phòng tránh tình trạng này.
Bài 21. So sánh vai trò của con người và AI trong việc ra quyết định: AI giỏi ở điểm nào? Con người giỏi ở điểm nào? Cho ví dụ minh hoạ.
Bài 22. Một công ty muốn lắp đặt mạng cho văn phòng có 30 máy tính và yêu cầu mạng hoạt động ổn định, dễ quản lí. Em hãy đề xuất các thiết bị mạng cần thiết và giải thích vì sao chọn các thiết bị đó.
Bài 23. Em hãy nêu ba câu hỏi mà học sinh nên tự hỏi mình trước khi tin và sử dụng một thông tin do AI cung cấp.
Bài 24. Theo em, trong tương lai, AI có thể thay thế giáo viên trong việc dạy học không? Vì sao? Nêu quan điểm của em và lập luận ngắn gọn.
Đáp án
Bài 1. AI là lĩnh vực khoa học máy tính giúp máy tính thực hiện các nhiệm vụ cần trí tuệ của con người (học từ dữ liệu, suy luận, nhận diện...). Ví dụ: trợ lí ảo, dịch ngôn ngữ, gợi ý phim/nhạc, nhận diện khuôn mặt...
Bài 2. Ví dụ: trợ lí ảo hỗ trợ tra cứu, công cụ dịch ngôn ngữ, hệ thống gợi ý bài tập phù hợp với trình độ, công cụ kiểm tra chính tả/ngữ pháp, chatbot giải đáp thắc mắc...
Bài 3. Ví dụ: phân tích ảnh X-quang/CT để hỗ trợ chẩn đoán bệnh sớm. Lợi ích: hỗ trợ bác sĩ phát hiện bệnh nhanh và chính xác hơn, giảm thời gian chờ đợi.
Bài 4. Ví dụ: phân tích ảnh từ thiết bị bay để phát hiện cây trồng bị sâu bệnh, dự báo thời tiết phục vụ sản xuất. Lợi ích: phát hiện sớm sâu bệnh, tiết kiệm thuốc, tăng năng suất.
Bài 5. Ví dụ: xe tự hành, hệ thống hỗ trợ lái xe, dự báo tắc đường. Lợi ích: tăng an toàn giao thông, tiết kiệm thời gian di chuyển.
Bài 6. Switch: kết nối các thiết bị trong cùng một mạng cục bộ, chuyển dữ liệu đến đúng máy nhận. Router: kết nối các mạng khác nhau, định tuyến dữ liệu giữa mạng cục bộ và Internet.
Bài 7. Thiết bị trung tâm nối các máy tính trong phòng là switch. Thiết bị nối mạng của phòng ra Internet là router.
Bài 8. Ví dụ: không tin hoàn toàn vào mọi nội dung AI đưa ra; không sao chép nguyên văn bài do AI tạo ra và coi đó là bài của mình; không cung cấp thông tin cá nhân cho chatbot lạ; không dùng AI để gian lận.
Bài 9. Đồng ý. Vì bạn đã dùng AI như công cụ hỗ trợ tìm ý tưởng, vẫn tự viết bài bằng lời của mình và chịu trách nhiệm về bài làm — đó là cách sử dụng AI đúng đắn.
Bài 10. Ví dụ: hỗ trợ tìm kiếm thông tin nhanh; cá nhân hoá việc học; hỗ trợ dịch ngôn ngữ; hỗ trợ học sinh khuyết tật; tiết kiệm thời gian làm bài tập lặp lại.
Bài 11. Ví dụ: thông tin sai lệch; lệ thuộc vào AI, giảm khả năng tự suy nghĩ; lộ thông tin cá nhân; gian lận học tập; tin giả do AI tạo ra.
Bài 12. Vì AI có thể đưa ra thông tin sai, lỗi thời hoặc bịa đặt; AI không chịu trách nhiệm về kết quả. Con người phải kiểm chứng để tránh sử dụng thông tin sai.
Bài 13. Ví dụ: switch (kết nối các thiết bị trong mạng cục bộ), router (kết nối các mạng, định tuyến dữ liệu), điểm truy cập không dây (phát sóng Wi-Fi)...
Bài 14. Cần switch (hoặc điểm truy cập không dây/router Wi-Fi) để kết nối các thiết bị trong gia đình và router để kết nối ra Internet.
Bài 15. Ví dụ: dùng trợ lí ảo để tra cứu nhanh thay vì tìm kiếm thủ công; dùng AI dịch văn bản nhanh; dùng AI tóm tắt tài liệu dài...
Bài 16. AI được "huấn luyện" bằng cách phân tích một lượng lớn dữ liệu mẫu, tìm ra quy luật/mẫu trong dữ liệu, từ đó đưa ra dự đoán hoặc quyết định với dữ liệu mới.
Bài 17. Không. AI chỉ hỗ trợ bác sĩ, còn quyết định chẩn đoán và điều trị cuối cùng thuộc về bác sĩ vì liên quan đến sức khoẻ, tính mạng con người và cần kinh nghiệm, trách nhiệm nghề nghiệp.
Bài 18. Hành vi không trung thực vì bạn không tự làm bài mà nhận sản phẩm của AI là của mình. Cách đúng: dùng AI để tìm ý tưởng, tra cứu, sau đó tự viết bài, kiểm chứng thông tin và ghi rõ đã tham khảo AI.
Bài 19. Sơ đồ: mỗi phòng có 1 switch nối 20 máy tính; 2 switch nối vào 1 router; router nối ra Internet. Switch kết nối máy tính trong phòng; router kết nối hai phòng với nhau và ra Internet.
Bài 20. Hậu quả: lan truyền tin giả, gây hoang mang, hiểu lầm, ảnh hưởng uy tín người khác. Phòng tránh: ghi rõ video do AI tạo ra; kiểm chứng thông tin trước khi chia sẻ; không tin ngay nội dung chưa được xác thực.
Bài 21. AI giỏi xử lí lượng lớn dữ liệu nhanh, nhận diện mẫu, làm việc lặp lại không mệt mỏi. Con người giỏi phán đoán trong tình huống mới, sáng tạo, cảm thông và chịu trách nhiệm đạo đức. Ví dụ: AI phân tích ảnh y khoa nhanh, bác sĩ quyết định điều trị.
Bài 22. Cần switch để kết nối 30 máy tính trong mạng cục bộ, router để kết nối ra Internet, điểm truy cập không dây nếu cần Wi-Fi. Chọn switch đủ cổng, router ổn định để mạng hoạt động tốt và dễ quản lí.
Bài 23. Ví dụ: Thông tin này có đúng không? Nguồn gốc của thông tin là gì? Thông tin có phù hợp với kiến thức em đã học không? Có nên kiểm chứng thêm từ nguồn đáng tin cậy không?
Bài 24. Học sinh nêu quan điểm có lập luận (ví dụ: AI không thể thay thế hoàn toàn giáo viên vì giáo viên còn dạy đạo đức, truyền cảm hứng, thấu hiểu học sinh...; AI chỉ là công cụ hỗ trợ dạy học). Chấp nhận quan điểm khác nhau nếu lập luận hợp lí.
