- Phạm vi: Bài 1: Làm quen với Trí tuệ nhân tạo; Bài 2: Trí tuệ nhân tạo trong khoa học và đời sống; Bài 3: Một số thiết bị mạng thông dụng; Bài 4: Giao thức mạng; Bài 5: Thực hành chia sẻ tài nguyên trên mạng; Bài 6: Giao tiếp và ứng xử trong không gian mạng.
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Trí tuệ nhân tạo (AI) là gì? Nêu hai ví dụ về ứng dụng AI trong đời sống.
Bài 2. Nêu hai ứng dụng của AI trong khoa học và giải thích lợi ích của mỗi ứng dụng.
Bài 3. Nêu hai ứng dụng của AI trong đời sống và giải thích lợi ích của mỗi ứng dụng.
Bài 4. Phân biệt chức năng của switch và router trong mạng máy tính.
Bài 5. Giao thức mạng là gì? Vì sao các thiết bị muốn trao đổi dữ liệu phải tuân theo cùng một giao thức?
Bài 6. Địa chỉ IP có vai trò gì trong mạng máy tính?
Bài 7. Giao thức HTTP/HTTPS dùng để làm gì? Chữ "s" trong HTTPS thể hiện điều gì?
Bài 8. Nêu các bước chia sẻ một thư mục trên mạng nội bộ.
Bài 9. Khi chia sẻ tài liệu trên mạng, cần chú ý những biện pháp an toàn nào?
Bài 10. Nêu ba nguyên tắc ứng xử văn minh trong không gian mạng.
Bài 11. Khi nhận được tin nhắn từ người lạ yêu cầu cung cấp mật khẩu tài khoản, em nên làm gì? Vì sao?
Bài 12. Khi thấy bạn bè bị bắt nạt trên mạng xã hội, em nên làm gì?
Bài 13. Nêu hai lợi ích và hai rủi ro (hoặc hạn chế) của trí tuệ nhân tạo.
Bài 14. Vì sao học sinh không nên nộp nguyên văn bài do AI tạo ra và coi đó là bài của mình?
Bài 15. Một học sinh muốn dùng AI để hỗ trợ học tập. Em hãy gợi ý ba cách sử dụng AI đúng đắn cho bạn đó.
Bài 16. Kể tên ba thiết bị mạng thông dụng và nêu chức năng của từng thiết bị.
Bài 17. Trong một phòng máy, các máy tính được nối với switch và cùng truy cập Internet qua router. Em hãy giải thích vai trò của switch và router trong mô hình này.
Bài 18. Nêu một ví dụ về việc sử dụng giao thức mạng trong đời sống hằng ngày (ví dụ: truy cập trang web, gửi thư điện tử...).
Phần 2: Nâng cao
Bài 19. Một trường học muốn chia sẻ tài liệu ôn tập cho toàn bộ học sinh qua mạng nội bộ. Em hãy đề xuất phương án chia sẻ (chia sẻ thư mục, phân quyền) và các biện pháp đảm bảo an toàn.
Bài 20. Một bạn học sinh đăng tải lên mạng xã hội thông tin chưa kiểm chứng về một vụ việc trong trường, gây hoang mang cho nhiều người. Em hãy phân tích hậu quả và nêu cách xử lí đúng đắn trong tình huống này.
Bài 21. So sánh hai cách sử dụng AI trong học tập: (a) dùng AI để tìm ý tưởng rồi tự viết bài; (b) sao chép nguyên văn bài do AI tạo ra. Cách nào đúng đắn? Vì sao?
Bài 22. Một người dùng nhận được thư điện tử giả mạo ngân hàng yêu cầu nhấp vào liên kết và nhập thông tin tài khoản. Em hãy nêu các dấu hiệu nhận biết thư giả mạo và cách xử lí an toàn.
Bài 23. Trường em có 3 phòng máy, mỗi phòng 15 máy tính. Em hãy vẽ sơ đồ mạng cho 3 phòng máy (gồm máy tính, switch, router, đường nối ra Internet) và giải thích vai trò của từng thiết bị.
Bài 24. Một công ty nhỏ muốn cho nhân viên chia sẻ tài liệu làm việc qua mạng nội bộ nhưng không muốn tài liệu bị lộ ra ngoài. Em hãy đề xuất các biện pháp kỹ thuật và quy định cần thiết.
Bài 25. Em hãy nêu ba dấu hiệu cho thấy một thông tin trên mạng có thể là tin giả và ba bước kiểm chứng thông tin đó.
Bài 26. Theo em, AI sẽ thay đổi việc học của học sinh như thế nào trong 10 năm tới? Nêu hai thay đổi tích cực và một thách thức cần chuẩn bị.
Đáp án
Bài 1. AI là lĩnh vực khoa học máy tính giúp máy tính thực hiện các nhiệm vụ cần trí tuệ của con người. Ví dụ: trợ lí ảo, dịch ngôn ngữ, gợi ý phim/nhạc, nhận diện khuôn mặt...
Bài 2. Ví dụ: phân tích ảnh y khoa hỗ trợ chẩn đoán bệnh; dự báo thời tiết; phát hiện sâu bệnh trong nông nghiệp; hỗ trợ nghiên cứu khoa học... Mỗi ứng dụng kèm giải thích lợi ích.
Bài 3. Ví dụ: trợ lí ảo hỗ trợ tra cứu; xe tự hành; hệ thống gợi ý sản phẩm; dịch ngôn ngữ... Mỗi ứng dụng kèm giải thích lợi ích.
Bài 4. Switch: kết nối các thiết bị trong cùng một mạng cục bộ, chuyển dữ liệu đến đúng máy nhận. Router: kết nối các mạng khác nhau, định tuyến dữ liệu giữa mạng cục bộ và Internet.
Bài 5. Giao thức mạng là tập hợp các quy tắc quy định cách các thiết bị giao tiếp và trao đổi dữ liệu. Các thiết bị phải tuân theo cùng giao thức thì mới "hiểu" nhau và trao đổi dữ liệu đúng cách.
Bài 6. Địa chỉ IP định danh duy nhất cho mỗi thiết bị tham gia mạng, giúp dữ liệu được gửi đúng đến thiết bị nhận.
Bài 7. HTTP/HTTPS dùng để truyền tải trang web giữa máy chủ và trình duyệt. Chữ "s" thể hiện trang web được bảo mật bằng mã hoá.
Bài 8. Các bước: chọn thư mục → mở tính năng chia sẻ → đặt tên chia sẻ → đặt quyền truy cập cho người dùng/nhóm.
Bài 9. Chỉ chia sẻ đúng thư mục cần thiết; đặt quyền truy cập phù hợp; không chia sẻ thông tin nhạy cảm; đặt mật khẩu tài khoản; thường xuyên kiểm tra quyền chia sẻ.
Bài 10. Ví dụ: tôn trọng người khác; không lan truyền tin giả; bảo vệ thông tin cá nhân; ghi rõ nguồn khi chia sẻ; không bắt nạt trên mạng.
Bài 11. Không cung cấp mật khẩu, không nhấp vào liên kết lạ, báo cho người lớn hoặc thầy cô. Vì đó có thể là hành vi lừa đảo nhằm chiếm đoạt tài khoản.
Bài 12. Động viên, hỗ trợ bạn; không tham gia bắt nạt; không chia sẻ lại nội dung bắt nạt; báo cho người lớn hoặc thầy cô khi cần thiết.
Bài 13. Lợi ích: xử lí dữ liệu nhanh, hỗ trợ học tập và công việc, hỗ trợ người khuyết tật... Rủi ro: thông tin sai lệch, lộ thông tin cá nhân, lệ thuộc vào AI, gian lận học tập...
Bài 14. Vì đó là hành vi không trung thực: bài làm không phải do học sinh tự thực hiện, học sinh không rèn luyện được kiến thức và kỹ năng, vi phạm quy định học tập.
Bài 15. Ví dụ: dùng AI để tìm ý tưởng, tra cứu; dùng AI để giải thích khái niệm khó; dùng AI để luyện tập, kiểm tra kiến thức; sau đó tự viết bài, kiểm chứng thông tin và ghi rõ đã tham khảo AI.
Bài 16. Ví dụ: switch (kết nối thiết bị trong mạng cục bộ), router (kết nối các mạng, định tuyến), điểm truy cập không dây (phát sóng Wi-Fi).
Bài 17. Switch kết nối các máy tính trong phòng với nhau. Router kết nối mạng của phòng ra Internet và định tuyến dữ liệu.
Bài 18. Ví dụ: khi gõ địa chỉ trang web, trình duyệt dùng giao thức HTTP/HTTPS để lấy trang web từ máy chủ; khi gửi thư điện tử, máy tính dùng giao thức gửi thư để chuyển thư đến máy chủ thư...
Bài 19. Phương án: tạo thư mục chia sẻ trên máy chủ của trường; phân quyền đọc cho học sinh, quyền ghi cho giáo viên; đặt mật khẩu tài khoản; thường xuyên sao lưu. Biện pháp an toàn: không chia sẻ thông tin nhạy cảm, kiểm tra quyền định kì.
Bài 20. Hậu quả: gây hoang mang, hiểu lầm, ảnh hưởng uy tín cá nhân/tập thể, có thể bị xử lí kỉ luật. Cách xử lí: gỡ bỏ thông tin, đính chính, xin lỗi, kiểm chứng thông tin trước khi đăng tải, báo cho thầy cô.
Bài 21. Cách (a) đúng đắn vì học sinh vẫn tự suy nghĩ, tự viết bài và chịu trách nhiệm về bài làm; AI chỉ là công cụ hỗ trợ. Cách (b) không trung thực vì học sinh nhận sản phẩm của AI là của mình.
Bài 22. Dấu hiệu: địa chỉ người gửi lạ, lỗi chính tả, yêu cầu gấp gáp, liên kết đáng ngờ, yêu cầu cung cấp mật khẩu. Cách xử lí: không nhấp vào liên kết, không nhập thông tin, kiểm tra qua kênh chính thức của ngân hàng, báo cho người lớn.
Bài 23. Sơ đồ: mỗi phòng có 1 switch nối 15 máy tính; 3 switch nối vào 1 router; router nối ra Internet. Switch kết nối máy tính trong phòng; router kết nối các phòng với nhau và ra Internet.
Bài 24. Biện pháp kỹ thuật: phân quyền truy cập theo nhóm, đặt mật khẩu, dùng mạng nội bộ riêng, sao lưu dữ liệu. Quy định: chỉ chia sẻ tài liệu công việc, không mang tài liệu ra ngoài khi chưa được phép, bảo mật tài khoản.
Bài 25. Dấu hiệu tin giả: tiêu đề giật gân, không rõ nguồn, nội dung mâu thuẫn, hình ảnh không liên quan... Các bước kiểm chứng: tìm nguồn gốc thông tin, đối chiếu với nguồn đáng tin cậy, kiểm tra ngày đăng và tác giả.
Bài 26. Thay đổi tích cực: học tập cá nhân hoá, trợ lí AI hỗ trợ mọi lúc, tài liệu phong phú... Thách thức: cần kỹ năng kiểm chứng thông tin, tránh lệ thuộc vào AI, bảo vệ thông tin cá nhân... Chấp nhận câu trả lời khác nhau nếu lập luận hợp lí.
