Phạm vi: Bài 19: Dịch vụ sửa chữa và bảo trì máy tính; Bài 20: Nhóm nghề quản trị thuộc ngành Công nghệ thông tin; Bài 21: Hội thảo hướng nghiệp.
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Kể tên 3 công việc của dịch vụ sửa chữa máy tính.
Bài 2. Phân biệt sửa chữa và bảo trì máy tính.
Bài 3. Nêu 2 lợi ích của việc sao lưu dữ liệu định kì.
Bài 4. Khi máy tính bị nóng bất thường, có thể do nguyên nhân nào? Nêu 2 nguyên nhân.
Bài 5. Quản trị viên mạng làm những công việc gì? Kể 3 công việc.
Bài 6. Quản trị viên cơ sở dữ liệu làm những công việc gì? Kể 3 công việc.
Bài 7. Nêu 2 phẩm chất cần thiết của người làm nghề quản trị hệ thống.
Bài 8. Hội thảo hướng nghiệp là gì? Nêu mục đích của nó.
Bài 9. Trước khi tham gia hội thảo hướng nghiệp, học sinh nên chuẩn bị những gì?
Bài 10. Sau khi tham gia hội thảo hướng nghiệp, học sinh nên làm gì với thông tin thu thập được?
Bài 11. Đúng hay sai? "Bảo trì máy tính chỉ cần làm một lần khi mới mua máy." Giải thích.
Bài 12. Đúng hay sai? "Quản trị viên mạng chỉ cần biết cắm dây mạng." Giải thích.
Bài 13. Một công ty có 20 máy tính. Hãy nêu 2 việc bảo trì định kì mà công ty nên thực hiện hằng tháng.
Bài 14. Nêu 2 câu hỏi học sinh có thể hỏi diễn giả tại hội thảo hướng nghiệp về nghề quản trị mạng.
Bài 15. Vì sao nghề quản trị hệ thống đòi hỏi tính trách nhiệm cao? Giải thích ngắn gọn.
Bài 16. Nêu 1 điểm giống và 1 điểm khác nhau giữa nghề quản trị mạng và nghề quản trị cơ sở dữ liệu.
Phần 2: Nâng cao
Bài 17. Một máy tính xách tay thường xuyên tự tắt khi đang dùng. Hãy lập kế hoạch chẩn đoán sự cố theo các bước: (1) thu thập triệu chứng, (2) giả thiết nguyên nhân, (3) kiểm tra từng giả thiết, (4) khắc phục.
Bài 18. Em hãy lập bảng so sánh 3 nghề: quản trị mạng, quản trị cơ sở dữ liệu, kĩ thuật viên sửa chữa máy tính theo các tiêu chí: công việc chính, kiến thức cần có, môi trường làm việc.
Bài 19. Một trường học tổ chức hội thảo hướng nghiệp với chủ đề "Nghề nghiệp trong ngành Công nghệ thông tin". Hãy đề xuất 3 hoạt động cho hội thảo và giải thích tác dụng của mỗi hoạt động.
Bài 20. Phân tích tình huống: Bạn An thích máy tính nhưng không thích giao tiếp nhiều. Bạn An nên chọn nghề quản trị mạng hay nghề sửa chữa máy tính? Vì sao? (Có thể trả lời theo hướng mở, có lập luận.)
Bài 21. Hãy nêu 3 rủi ro nếu một công ty không bao giờ sao lưu dữ liệu và không bảo trì máy tính định kì.
Bài 22. Một kĩ thuật viên nhận sửa một máy tính bị lỗi phần mềm nhưng phát hiện ổ cứng có dấu hiệu sắp hỏng. Theo em, kĩ thuật viên nên làm gì? Vì sao? (Gợi ý: thông báo cho khách hàng, sao lưu dữ liệu trước...)
Bài 23. Hãy viết một đoạn văn ngắn (5–7 câu) trình bày vì sao học sinh lớp 12 nên tham gia hội thảo hướng nghiệp trước khi chọn ngành học đại học.
Bài 24. Em hãy tự đánh giá: liệt kê 2 điểm mạnh và 2 điểm cần cải thiện của bản thân nếu muốn theo nghề quản trị hệ thống thông tin.
Đáp án
Bài 1. Ví dụ: thay linh kiện hỏng, cài đặt lại hệ điều hành, diệt virus, khắc phục lỗi phần mềm, nâng cấp phần cứng.
Bài 2. Sửa chữa: khắc phục sự cố đã xảy ra. Bảo trì: chăm sóc, phòng ngừa định kì để tránh sự cố.
Bài 3. Tránh mất dữ liệu khi ổ cứng hỏng/mất máy; khôi phục nhanh công việc sau sự cố.
Bài 4. Quạt tản nhiệt hỏng/bám bụi; lỗ thông gió bị bít; chạy quá nhiều phần mềm nặng; keo tản nhiệt khô.
Bài 5. Thiết lập, giám sát, bảo mật hệ thống mạng; xử lí sự cố mạng; quản lí tài khoản người dùng; cập nhật thiết bị mạng.
Bài 6. Thiết kế, vận hành cơ sở dữ liệu; sao lưu, khôi phục dữ liệu; phân quyền, bảo mật dữ liệu; tối ưu hiệu năng.
Bài 7. Cẩn thận, trách nhiệm cao, kiên nhẫn, chịu được áp lực, ham học hỏi, trung thực (bảo mật thông tin).
Bài 8. Hội thảo hướng nghiệp là buổi gặp gỡ, chia sẻ thông tin về ngành nghề giữa diễn giả (người làm nghề, chuyên gia) và học sinh. Mục đích: giúp học sinh hiểu nghề, chọn nghề phù hợp.
Bài 9. Tìm hiểu trước về ngành nghề quan tâm; chuẩn bị câu hỏi; mang sổ ghi chép.
Bài 10. Ghi chép, tổng hợp, đối chiếu với sở thích/năng lực bản thân, trao đổi thêm với thầy cô, gia đình.
Bài 11. Sai. Bảo trì là hoạt động định kì (vệ sinh, cập nhật, sao lưu...) để máy hoạt động ổn định lâu dài.
Bài 12. Sai. Quản trị viên mạng còn phải thiết lập, giám sát, bảo mật, xử lí sự cố mạng, quản lí người dùng...
Bài 13. Ví dụ: vệ sinh máy, cập nhật phần mềm/diệt virus, sao lưu dữ liệu, kiểm tra dung lượng ổ đĩa.
Bài 14. Ví dụ: "Nghề quản trị mạng cần học những gì?"; "Cơ hội việc làm của nghề này ra sao?"; "Cần những chứng chỉ nào?".
Bài 15. Vì hệ thống của tổ chức chứa dữ liệu quan trọng; một sai sót có thể gây gián đoạn hoạt động, mất dữ liệu, thiệt hại lớn.
Bài 16. Giống: đều thuộc nhóm nghề quản trị hệ thống thông tin, đều cần kiến thức CNTT, tính cẩn thận. Khác: quản trị mạng tập trung vào hệ thống mạng; quản trị CSDL tập trung vào dữ liệu.
Bài 17. (1) Triệu chứng: tự tắt khi đang dùng, máy nóng không, tắt sau bao lâu... (2) Giả thiết: quá nhiệt, nguồn/pin lỗi, virus... (3) Kiểm tra: đo nhiệt độ, vệ sinh quạt, thử nguồn khác, quét virus... (4) Khắc phục theo nguyên nhân tìm được.
Bài 18. Bảng so sánh đúng với công việc chính, kiến thức, môi trường làm việc của từng nghề (chấm theo nội dung hợp lí).
Bài 19. Ví dụ: diễn giả chia sẻ kinh nghiệm (cung cấp thông tin thực tế); hỏi đáp (giải đáp thắc mắc); trò chơi/quiz nghề nghiệp (tạo hứng thú); tham quan mô phỏng công việc (trải nghiệm thực tế). Mỗi hoạt động có tác dụng rõ ràng.
Bài 20. Trả lời có lập luận đều chấp nhận được. Ví dụ: chọn sửa chữa máy tính vì làm việc độc lập nhiều hơn với máy móc; hoặc chọn quản trị mạng nhưng cần rèn thêm kĩ năng giao tiếp vì vẫn phải hỗ trợ người dùng.
Bài 21. Mất dữ liệu không khôi phục được; máy hỏng nặng phải thay mới tốn kém; gián đoạn công việc; nguy cơ bị mã độc, rò rỉ dữ liệu.
Bài 22. Thông báo cho khách hàng về tình trạng ổ cứng; ưu tiên sao lưu dữ liệu quan trọng trước khi sửa; xin ý kiến khách hàng về việc thay ổ cứng. Vì dữ liệu của khách hàng là quan trọng nhất và cần được tôn trọng, không tự ý quyết định.
Bài 23. Đoạn văn nêu được: hội thảo cung cấp thông tin thực tế về nghề; giúp học sinh hiểu yêu cầu, cơ hội; tránh chọn nghề theo cảm tính; chuẩn bị tốt hơn cho quyết định chọn ngành. (Chấm theo nội dung, diễn đạt.)
Bài 24. Tự đánh giá trung thực, có 2 điểm mạnh và 2 điểm cần cải thiện liên quan tới nghề (ví dụ: mạnh — cẩn thận, thích tìm hiểu công nghệ; cần cải thiện — giao tiếp, tiếng Anh).
