- Phạm vi: Bài 1: Làm quen với Trí tuệ nhân tạo; Bài 2: Trí tuệ nhân tạo trong khoa học và đời sống; Bài 3: Một số thiết bị mạng thông dụng; Bài 4: Giao thức mạng; Bài 5: Thực hành chia sẻ tài nguyên trên mạng; Bài 6: Giao tiếp và ứng xử trong không gian mạng; Bài 7: HTML và cấu trúc trang web; Bài 8: Định dạng văn bản; Bài 9: Tạo danh sách, bảng; Bài 10: Tạo liên kết; Bài 11: Chèn tệp tin đa phương tiện và khung nội tuyến vào trang web.
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Trí tuệ nhân tạo (AI) là gì? Nêu hai ví dụ về ứng dụng AI trong đời sống.
Bài 2. Nêu hai lợi ích và hai rủi ro (hoặc hạn chế) của trí tuệ nhân tạo.
Bài 3. Phân biệt chức năng của switch và router.
Bài 4. Giao thức mạng là gì? Nêu một ví dụ về giao thức mạng và công dụng của nó.
Bài 5. Nêu các bước chia sẻ một thư mục trên mạng nội bộ và hai biện pháp an toàn khi chia sẻ.
Bài 6. Nêu ba nguyên tắc ứng xử văn minh trong không gian mạng.
Bài 7. Viết đoạn mã HTML tạo một trang web đơn giản gồm tiêu đề <h1> "Xin chào" và một đoạn văn <p> giới thiệu về bản thân em.
Bài 8. Trong HTML, thẻ <h1> đến <h6> dùng để làm gì? Thẻ nào tạo tiêu đề lớn nhất?
Bài 9. Viết đoạn mã HTML tạo một danh sách không có thứ tự gồm 3 môn học mà em yêu thích.
Bài 10. Viết đoạn mã HTML tạo một danh sách có thứ tự gồm 3 việc em cần làm trong ngày hôm nay.
Bài 11. Viết đoạn mã HTML tạo một bảng có 2 cột (Tên bạn, Sở thích) và 2 hàng dữ liệu.
Bài 12. Viết đoạn mã HTML tạo một liên kết tới trang web https://www.google.com với nội dung hiển thị là "Tìm kiếm".
Bài 13. Viết đoạn mã HTML chèn một hình ảnh có tên tệp anh-lop.jpg với văn bản thay thế là "Ảnh tập thể lớp".
Bài 14. Thẻ <iframe> trong HTML dùng để làm gì? Cho ví dụ.
Bài 15. Viết đoạn mã HTML chèn một video có tên tệp video-gioi-thieu.mp4 vào trang web, cho phép người xem điều khiển phát/dừng video.
Bài 16. Nêu hai việc học sinh nên làm và hai việc không nên làm khi sử dụng AI trong học tập.
Bài 17. Khi nhận được liên kết lạ từ người không quen biết, em nên làm gì?
Bài 18. Một bạn muốn chia sẻ thư mục chứa tài liệu ôn tập qua mạng nội bộ cho cả lớp. Em hãy nêu các bước chia sẻ thư mục đó.
Phần 2: Nâng cao
Bài 19. Viết đoạn mã HTML hoàn chỉnh tạo một trang web giới thiệu về trường em, gồm: tiêu đề <h1> "Trường của em", một đoạn văn giới thiệu, một danh sách không có thứ tự gồm 3 hoạt động ngoại khoá, một bảng có 2 cột (Hoạt động, Thời gian) và 2 hàng dữ liệu, một liên kết tới trang web của trường, và một hình ảnh minh hoạ.
Bài 20. Một học sinh tạo trang web nhưng hình ảnh không hiển thị. Em hãy nêu ba nguyên nhân có thể xảy ra và cách khắc phục từng nguyên nhân.
Bài 21. Một trang web có liên kết tới một trang khác nhưng khi nhấp vào liên kết thì báo lỗi "Không tìm thấy trang". Em hãy nêu hai nguyên nhân có thể xảy ra và cách khắc phục.
Bài 22. So sánh thẻ <ul> và <ol> trong HTML: giống nhau ở điểm nào? Khác nhau ở điểm nào? Khi nào nên dùng mỗi loại?
Bài 23. Một bạn học sinh dùng AI để viết toàn bộ bài tập và nộp cho thầy cô. Em hãy phân tích hậu quả của hành vi này đối với bản thân bạn đó và đề xuất cách sử dụng AI đúng đắn.
Bài 24. Một nhóm học sinh muốn tạo một trang web giới thiệu về lớp mình, trong đó có trang chính liên kết tới các trang con (giới thiệu, hoạt động, hình ảnh). Em hãy nêu cấu trúc thư mục và cách tạo liên kết giữa các trang.
Bài 25. Một người dùng đăng tải lên mạng xã hội một hình ảnh do AI tạo ra nhưng không ghi chú, khiến nhiều người tin đó là ảnh thật. Em hãy nêu hậu quả và cách phòng tránh.
Bài 26. Em hãy thiết kế một trang web đơn giản giới thiệu về một chủ đề mà em yêu thích (ví dụ: môn thể thao, cuốn sách, địa danh...). Nêu các thành phần cần có trong trang web và viết đoạn mã HTML cho trang đó (gồm ít nhất: tiêu đề, đoạn văn, danh sách, bảng hoặc liên kết, hình ảnh).
Đáp án
Bài 1. AI là lĩnh vực khoa học máy tính giúp máy tính thực hiện các nhiệm vụ cần trí tuệ của con người. Ví dụ: trợ lí ảo, dịch ngôn ngữ, gợi ý phim/nhạc, nhận diện khuôn mặt...
Bài 2. Lợi ích: xử lí dữ liệu nhanh, hỗ trợ học tập và công việc, hỗ trợ người khuyết tật... Rủi ro: thông tin sai lệch, lộ thông tin cá nhân, lệ thuộc vào AI, gian lận học tập...
Bài 3. Switch: kết nối các thiết bị trong cùng một mạng cục bộ, chuyển dữ liệu đến đúng máy nhận. Router: kết nối các mạng khác nhau, định tuyến dữ liệu giữa mạng cục bộ và Internet.
Bài 4. Giao thức mạng là tập hợp các quy tắc quy định cách các thiết bị giao tiếp và trao đổi dữ liệu. Ví dụ: HTTP/HTTPS (truyền tải trang web), TCP/IP (bộ giao thức nền tảng của Internet)...
Bài 5. Các bước: chọn thư mục → mở tính năng chia sẻ → đặt tên chia sẻ → đặt quyền truy cập. Biện pháp an toàn: chỉ chia sẻ đúng thư mục cần thiết, đặt quyền phù hợp, không chia sẻ thông tin nhạy cảm.
Bài 6. Ví dụ: tôn trọng người khác; không lan truyền tin giả; bảo vệ thông tin cá nhân; ghi rõ nguồn khi chia sẻ; không bắt nạt trên mạng.
Bài 7. Đoạn mã đúng, ví dụ:
<!DOCTYPE html>
<html>
<head><title>Giới thiệu</title></head>
<body>
<h1>Xin chào</h1>
<p>Em tên là ... . Em là học sinh lớp 12...</p>
</body>
</html>
Bài 8. Các thẻ <h1> đến <h6> dùng để tạo tiêu đề các cấp. Thẻ <h1> tạo tiêu đề lớn nhất.
Bài 9. Đoạn mã đúng, ví dụ:
<ul>
<li>Toán</li>
<li>Tin học</li>
<li>Tiếng Anh</li>
</ul>
Bài 10. Đoạn mã đúng, ví dụ:
<ol>
<li>Làm bài tập</li>
<li>Ôn bài</li>
<li>Tập thể dục</li>
</ol>
Bài 11. Đoạn mã đúng, ví dụ:
<table>
<tr><th>Tên bạn</th><th>Sở thích</th></tr>
<tr><td>An</td><td>Đọc sách</td></tr>
<tr><td>Bình</td><td>Đá bóng</td></tr>
</table>
Bài 12. Đoạn mã đúng: <a href="https://www.google.com">Tìm kiếm</a>.
Bài 13. Đoạn mã đúng: <img src="anh-lop.jpg" alt="Ảnh tập thể lớp">.
Bài 14. Thẻ <iframe> dùng để nhúng một trang web khác (hoặc nội dung như video, bản đồ) vào trong trang web hiện tại. Ví dụ: <iframe src="https://www.example.com"></iframe>.
Bài 15. Đoạn mã đúng: <video src="video-gioi-thieu.mp4" controls></video>.
Bài 16. Nên làm: dùng AI để tìm ý tưởng, tra cứu; kiểm chứng thông tin; ghi rõ đã tham khảo AI. Không nên làm: sao chép nguyên văn bài do AI tạo; tin hoàn toàn vào AI; cung cấp thông tin cá nhân cho chatbot lạ.
Bài 17. Không nhấp vào liên kết lạ, kiểm tra độ tin cậy, báo cho người lớn khi nghi ngờ.
Bài 18. Các bước: chọn thư mục → mở tính năng chia sẻ → đặt tên chia sẻ → đặt quyền truy cập cho cả lớp (chỉ đọc) → thông báo đường dẫn cho cả lớp.
Bài 19. Đoạn mã HTML đầy đủ các thành phần yêu cầu: <h1>, <p>, <ul> với 3 mục, <table> với 2 cột và 2 hàng dữ liệu, <a href="...">, <img src="..." alt="...">. Chấm theo số thành phần đúng.
Bài 20. Nguyên nhân: sai đường dẫn tệp ảnh; sai tên tệp (sai chính tả, sai phần mở rộng); tệp ảnh không nằm trong thư mục của trang web; lỗi chính tả trong thẻ/ thuộc tính. Cách khắc phục: kiểm tra lại đường dẫn, tên tệp, vị trí tệp và cú pháp thẻ.
Bài 21. Nguyên nhân: sai địa chỉ trong thuộc tính href; trang đích đã bị xoá hoặc đổi tên; lỗi chính tả. Cách khắc phục: kiểm tra lại href, kiểm tra trang đích còn tồn tại hay không.
Bài 22. Giống nhau: đều tạo danh sách các mục. Khác nhau: <ul> tạo danh sách không có thứ tự (dấu đầu dòng), <ol> tạo danh sách có thứ tự (đánh số). Dùng <ul> khi thứ tự không quan trọng, <ol> khi cần thể hiện thứ tự (các bước, xếp hạng...).
Bài 23. Hậu quả: học sinh không rèn luyện được kiến thức, kỹ năng; bài làm không trung thực; có thể bị kỉ luật. Cách đúng: dùng AI để tìm ý tưởng, tra cứu, sau đó tự viết bài, kiểm chứng thông tin và ghi rõ đã tham khảo AI.
Bài 24. Cấu trúc thư mục: thư mục gốc chứa index.html (trang chính) và các trang con (gioi-thieu.html, hoat-dong.html, hinh-anh.html) cùng thư mục chứa hình ảnh. Liên kết: trong trang chính dùng <a href="gioi-thieu.html">...</a> và tương tự cho các trang khác; mỗi trang con có liên kết quay về trang chính.
Bài 25. Hậu quả: lan truyền tin giả, gây hoang mang, hiểu lầm. Phòng tránh: ghi rõ hình ảnh do AI tạo ra; kiểm chứng thông tin trước khi chia sẻ; không tin ngay nội dung chưa được xác thực.
Bài 26. Trang web có đủ các thành phần yêu cầu và đoạn mã HTML đúng cú pháp. Chấm theo số thành phần đúng và tính hợp lí của nội dung.
