Phạm vi: Toàn bộ Học kì 2 — Bài 19: Dịch vụ sửa chữa và bảo trì máy tính; Bài 20: Nhóm nghề quản trị thuộc ngành Công nghệ thông tin; Bài 21: Hội thảo hướng nghiệp; Bài 22 (Tin học ứng dụng): Thực hành kết nối các thiết bị số; Bài 23 (Tin học ứng dụng): Chuẩn bị xây dựng trang web; Bài 24 (Tin học ứng dụng): Xây dựng phần đầu trang web; Bài 25 (Tin học ứng dụng): Xây dựng phần thân và chân trang web; Bài 26 (Tin học ứng dụng): Liên kết và thanh điều hướng; Bài 27 (Tin học ứng dụng): Biểu mẫu trên trang web; Bài 28 (Tin học ứng dụng): Thực hành tổng hợp; Bài 22 (Khoa học máy tính): Tìm hiểu thiết bị mạng; Bài 23 (Khoa học máy tính): Đường truyền mạng và ứng dụng; Bài 24 (Khoa học máy tính): Sơ bộ về thiết kế mạng; Bài 25 (Khoa học máy tính): Làm quen với Học máy; Bài 26 (Khoa học máy tính): Làm quen với Khoa học dữ liệu; Bài 27 (Khoa học máy tính): Máy tính và Khoa học dữ liệu; Bài 28 (Khoa học máy tính): Thực hành trải nghiệm trích rút thông tin và tri thức; Bài 29 (Khoa học máy tính): Mô phỏng trong giải quyết vấn đề; Bài 30 (Khoa học máy tính): Ứng dụng mô phỏng trong giáo dục.
Phần 1: Cơ bản
Bài 1. Nêu 2 công việc của dịch vụ bảo trì máy tính định kì.
Bài 2. Quản trị viên cơ sở dữ liệu làm những công việc gì? Kể 3 công việc.
Bài 3. Nêu 2 lợi ích của hội thảo hướng nghiệp đối với học sinh lớp 12.
Bài 4. Khi kết nối máy in với máy tính, cần thực hiện những bước nào?
Bài 5. Phần đầu trang web, phần thân trang web và phần chân trang web thường chứa những gì? Nêu mỗi phần 1 thành phần.
Bài 6. Viết thẻ HTML tạo liên kết tới trang "lien-he.html" với chữ hiển thị "Liên hệ".
Bài 7. Viết thẻ HTML tạo ô nhập email trong biểu mẫu.
Bài 8. Switch và router khác nhau ở điểm nào? Nêu 1 điểm khác.
Bài 9. Học máy là gì? Nêu 1 ví dụ ứng dụng.
Bài 10. Khoa học dữ liệu là gì? Nêu các bước chính của một dự án Khoa học dữ liệu đơn giản.
Bài 11. "Trích rút thông tin và tri thức" từ dữ liệu có nghĩa là gì? Cho 1 ví dụ.
Bài 12. Mô phỏng trên máy tính là gì? Cho 1 ví dụ mô phỏng trong giáo dục.
Bài 13. Viết đoạn mã HTML tạo trang web gồm tiêu đề <h1> "Trang web của em" và thanh điều hướng 2 liên kết.
Bài 14. Viết đoạn mã HTML tạo biểu mẫu góp ý gồm ô nhập tên, textarea và nút "Gửi".
Bài 15. Một cửa hàng có dữ liệu bán hàng 1 tháng. Hãy nêu 2 phân tích có thể thực hiện để biết mặt hàng nào bán chạy nhất.
Bài 16. Nêu 2 lợi ích của mô phỏng so với thí nghiệm thật trong giáo dục.
Bài 17. Đúng hay sai? "Dữ liệu bẩn cần được làm sạch trước khi phân tích." Giải thích.
Bài 18. Đúng hay sai? "Mô phỏng có thể thay thế hoàn toàn mọi thí nghiệm thật." Giải thích.
Phần 2: Nâng cao
Bài 19. Hãy lập kế hoạch xây dựng trang web giới thiệu câu lạc bộ Tin học của trường, gồm: mục đích, đối tượng, cấu trúc đầu trang, nội dung thân trang, nội dung chân trang, biểu mẫu cần có.
Bài 20. Viết đoạn mã HTML tạo trang web hoàn chỉnh gồm: tiêu đề <h1>, thanh điều hướng 3 liên kết, một đoạn văn, một hình ảnh, một biểu mẫu đăng kí (họ tên, email, nút Đăng kí).
Bài 21. Một phòng máy có 15 máy tính, 1 switch 8 cổng, 1 router wifi, 1 máy in. Hãy vẽ (mô tả bằng lời) sơ đồ kết nối mạng cho phòng máy và giải thích cách xử lí việc thiếu cổng switch.
Bài 22. Một mô hình Học máy phân loại email rác cho kết quả kém (nhiều email tốt bị đưa vào spam). Nêu 3 nguyên nhân có thể và cách khắc phục.
Bài 23. Một trường học có dữ liệu điểm các môn của khối 12. Hãy đề xuất 3 phân tích giúp nhà trường cải thiện chất lượng dạy học và nêu cách trình bày kết quả mỗi phân tích.
Bài 24. So sánh mô phỏng và thí nghiệm thật theo các tiêu chí: chi phí, an toàn, khả năng lặp lại, tính thực tế của kết quả. Trong trường hợp nào nên dùng mô phỏng? Trong trường hợp nào bắt buộc dùng thí nghiệm thật?
Bài 25. Hãy thiết kế biểu mẫu đăng kí tham gia hội thảo hướng nghiệp gồm ít nhất 4 loại ô nhập khác nhau. Viết mã HTML cho biểu mẫu đó.
Bài 26. Một cửa hàng muốn dùng Khoa học dữ liệu để tăng doanh thu. Hãy nêu quy trình 5 bước (thu thập → làm sạch → phân tích → trình bày → hành động) với nội dung cụ thể cho từng bước.
Bài 27. Em hãy viết đoạn văn ngắn (7–10 câu) trình bày: "Vì sao học sinh lớp 12 nên hiểu biết cơ bản về Học máy, Khoa học dữ liệu và mô phỏng?" (Gợi ý: các lĩnh vực này xuất hiện trong nhiều ngành nghề, giúp ra quyết định dựa trên dữ liệu...)
Bài 28. Dự án tổng hợp: Em hãy đề xuất ý tưởng một trang web phục vụ học tập cho trường em (ví dụ: web ôn tập, web câu lạc bộ, web thư viện số). Trình bày: mục đích, đối tượng, cấu trúc trang (đầu/thân/chân), các biểu mẫu cần có và cách kiểm tra trang web trước khi công bố.
Đáp án
Bài 1. Ví dụ: vệ sinh máy; cập nhật phần mềm; sao lưu dữ liệu; kiểm tra ổ đĩa.
Bài 2. Thiết kế, vận hành CSDL; sao lưu, khôi phục; phân quyền, bảo mật; tối ưu hiệu năng.
Bài 3. Hiểu rõ ngành nghề, yêu cầu, cơ hội; có cơ sở chọn ngành học phù hợp.
Bài 4. Nối dây/bật nguồn; cài driver; kiểm tra máy in trong cài đặt; in thử.
Bài 5. Đầu trang: logo, điều hướng. Thân trang: nội dung chính. Chân trang: liên hệ, bản quyền.
Bài 6. <a href="lien-he.html">Liên hệ</a>
Bài 7. <input type="email" name="email">
Bài 8. Switch kết nối các thiết bị trong mạng LAN; router kết nối mạng LAN với Internet (và thường phát wifi).
Bài 9. Học máy là lĩnh vực trong trí tuệ nhân tạo, máy tính học từ dữ liệu để dự đoán/ra quyết định. Ví dụ: gợi ý video, lọc thư rác, nhận diện khuôn mặt.
Bài 10. Khoa học dữ liệu: thu thập, xử lí, phân tích dữ liệu để trích rút thông tin, tri thức hỗ trợ ra quyết định. Các bước: xác định câu hỏi → thu thập dữ liệu → làm sạch → phân tích → trình bày kết quả → đưa ra quyết định.
Bài 11. Tìm ra thông tin, quy luật có ích ẩn trong dữ liệu. Ví dụ: mặt hàng nào bán chạy nhất theo mùa.
Bài 12. Mô phỏng: xây dựng mô hình bằng phần mềm để mô tả, thử nghiệm hiện tượng/hệ thống thực tế. Ví dụ: mô phỏng thí nghiệm hóa học, hệ mặt trời, mạch điện.
Bài 13. Ví dụ:
<html>
<head><title>Trang web của em</title></head>
<body>
<h1>Trang web của em</h1>
<nav>
<a href="index.html">Trang chủ</a>
<a href="lien-he.html">Liên hệ</a>
</nav>
</body>
</html>
Bài 14. Ví dụ:
<form>
Tên: <input type="text" name="ten"><br>
Nội dung góp ý:<br>
<textarea name="gopy" rows="4" cols="40"></textarea><br>
<input type="submit" value="Gửi">
</form>
Bài 15. Tổng hợp số lượng bán theo từng mặt hàng, sắp xếp giảm dần; so sánh doanh thu theo mặt hàng; xem mặt hàng bán chạy theo từng tuần/ngày trong tuần.
Bài 16. An toàn (không hóa chất, không nguy hiểm); tiết kiệm chi phí/thời gian; lặp lại nhiều lần; quan sát hiện tượng khó/không thể làm thật.
Bài 17. Đúng. Dữ liệu bẩn (sai, thiếu, trùng lặp) làm kết quả phân tích sai lệch, nên cần làm sạch trước.
Bài 18. Sai. Mô phỏng không thể thay thế hoàn toàn thí nghiệm thật vì mô hình chỉ là xấp xỉ thực tế; nhiều kĩ năng thực hành, kết quả thực tế vẫn cần thí nghiệm thật.
Bài 19. Kế hoạch có đủ: mục đích, đối tượng, cấu trúc đầu trang (logo, điều hướng), nội dung thân trang (giới thiệu, hoạt động, hình ảnh), chân trang (liên hệ, bản quyền), biểu mẫu (đăng kí thành viên/góp ý). (Chấm theo tính đầy đủ, hợp lí.)
Bài 20. Ví dụ:
<html>
<head><title>Câu lạc bộ Tin học</title></head>
<body>
<h1>Câu lạc bộ Tin học</h1>
<nav>
<a href="index.html">Trang chủ</a>
<a href="gioi-thieu.html">Giới thiệu</a>
<a href="lien-he.html">Liên hệ</a>
</nav>
<p>Câu lạc bộ là nơi học sinh giao lưu, học lập trình và thiết kế web.</p>
<img src="clb.jpg" alt="Ảnh câu lạc bộ">
<form>
Họ tên: <input type="text" name="hoten"><br>
Email: <input type="email" name="email"><br>
<input type="submit" value="Đăng kí">
</form>
</body>
</html>
Bài 21. Sơ đồ: 15 máy nối vào switch; switch nối router; máy in nối switch (hoặc 1 máy rồi chia sẻ). Thiếu cổng: dùng thêm switch (nối tầng) hoặc switch 24 cổng; 8 cổng không đủ cho 15 máy + máy in + router.
Bài 22. Nguyên nhân — khắc phục: dữ liệu huấn luyện ít/mất cân bằng → thu thập thêm, cân bằng; từ ngữ email tốt giống thư rác → bổ sung đặc trưng (người gửi, lịch sử); mô hình chưa phù hợp → thử mô hình khác, điều chỉnh ngưỡng phân loại.
Bài 23. Ví dụ: so sánh điểm trung bình các môn (trình bày bằng biểu đồ cột); so sánh các lớp (bảng/biểu đồ); xu hướng điểm theo học kì (biểu đồ đường); tỉ lệ học sinh dưới trung bình theo môn (bảng). Mỗi phân tích có cách trình bày phù hợp.
Bài 24. Mô phỏng: chi phí thấp, an toàn, lặp lại dễ, kết quả là xấp xỉ. Thí nghiệm thật: chi phí cao hơn, có thể nguy hiểm, khó lặp lại, kết quả thực tế. Nên dùng mô phỏng khi thí nghiệm nguy hiểm/tốn kém/khó thực hiện; bắt buộc thí nghiệm thật khi cần kết quả thực tế chính xác, rèn kĩ năng thao tác thật.
Bài 25. Biểu mẫu có ít nhất 4 loại ô nhập (text, email, radio, checkbox, select, textarea...), mã HTML đúng cú pháp. (Chấm theo tính đầy đủ, đúng cú pháp.)
Bài 26. (1) Thu thập: dữ liệu bán hàng (mặt hàng, số lượng, doanh thu, thời gian, khách hàng). (2) Làm sạch: xóa dòng trùng, sửa sai sót. (3) Phân tích: mặt hàng bán chạy, giờ/ngày bán tốt, khách hàng quay lại. (4) Trình bày: bảng, biểu đồ. (5) Hành động: nhập thêm hàng bán chạy, khuyến mãi giờ thấp điểm, chăm sóc khách quay lại.
Bài 27. Đoạn văn nêu được: các lĩnh vực này xuất hiện trong nhiều ngành nghề (y tế, kinh doanh, giáo dục...); giúp hiểu cách máy móc "học" và ra quyết định; giúp đọc hiểu, phân tích dữ liệu; giúp học tập qua mô phỏng; chuẩn bị cho nghề nghiệp tương lai. (Chấm theo nội dung, diễn đạt.)
Bài 28. Ý tưởng rõ ràng, có đủ: mục đích, đối tượng, cấu trúc đầu/thân/chân trang, biểu mẫu, cách kiểm tra (kiểm tra liên kết, biểu mẫu, hiển thị trên nhiều thiết bị/trình duyệt, tốc độ tải). (Chấm theo tính đầy đủ, hợp lí, sáng tạo.)
