1. Kiến thức trọng tâm
Công thức xác suất toàn phần. Giả sử các biến cố tạo thành một hệ đầy đủ, tức là chúng đôi một xung khắc và , đồng thời P(B_i) > 0 với mọi . Khi đó với biến cố bất kì, . Trong trường hợp với và : .
Công thức Bayes. Với hệ đầy đủ như trên và P(A) > 0, xác suất hậu nghiệm của khi biết đã xảy ra là . Công thức Bayes cho phép "cập nhật" xác suất của các nguyên nhân sau khi quan sát kết quả.
Hai công thức thường đi kèm nhau: dùng xác suất toàn phần để tính mẫu số , rồi dùng Bayes để tính xác suất hậu nghiệm. Các bài toán điển hình: xét nghiệm y tế, kiểm định chất lượng sản phẩm từ nhiều dây chuyền, phân loại thư rác.
2. Ví dụ minh họa
Ví dụ 1. Một nhà máy có hai dây chuyền: dây chuyền I sản xuất sản phẩm, tỉ lệ phế phẩm ; dây chuyền II sản xuất sản phẩm, tỉ lệ phế phẩm . Tính tỉ lệ phế phẩm chung.
Giải. .
Ví dụ 2. Với số liệu ở ví dụ 1, biết một sản phẩm là phế phẩm, tính xác suất nó do dây chuyền I sản xuất.
Giải. .
Ví dụ 3. Một bệnh hiếm gặp ở dân số. Xét nghiệm có độ nhạy và độ đặc hiệu . Một người xét nghiệm dương tính, xác suất người đó thực sự bị bệnh là bao nhiêu?
Giải. . Vậy , tức khoảng .
3. Ghi nhớ
- Bayes "đảo ngược" điều kiện: từ suy ra .
