1. Kiến thức trọng tâm
Trong một phép chia, các số đều có tên gọi riêng. Số bị chia là số được đem chia. Số chia là số chia cho số bị chia. Thương là kết quả của phép chia. Ví dụ: . Trong phép chia này, là số bị chia, là số chia, là thương.
Muốn viết một phép chia đúng, em cần viết số bị chia trước, rồi dấu chia, rồi số chia, rồi dấu bằng, rồi thương. Ví dụ: có nghĩa là chia cho được . Ta đọc là: "Hai mươi chia năm bằng bốn".
Số bị chia, số chia và thương liên hệ chặt chẽ với nhau. Nếu biết số bị chia và số chia, em tìm được thương bằng cách thực hiện phép chia. Nếu biết thương và số chia, em có thể tìm số bị chia bằng phép nhân: số bị chia bằng thương nhân với số chia. Ví dụ: thương là , số chia là thì số bị chia là , tức là .
2. Ví dụ minh họa
Ví dụ 1: Viết tên các số trong phép chia .
Lời giải: là số bị chia, là số chia, là thương.
Ví dụ 2: Có cái kẹo chia đều cho bạn. Mỗi bạn được mấy cái kẹo?
Lời giải: Ta có phép chia . Trong đó, là số bị chia, là số chia, là thương. Vậy mỗi bạn được cái kẹo.
Ví dụ 3: Điền số thích hợp vào chỗ chấm: .
Lời giải: Số bị chia bằng thương nhân với số chia: . Vậy .
3. Ghi nhớ
- Trong phép chia : là số bị chia, là số chia, là thương.
- Muốn tìm số bị chia, lấy thương nhân với số chia.
- Đọc phép chia từ trái sang phải: số bị chia, chia, số chia, bằng, thương.
